Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

  • Thông tin
  • TTHC liên quan
Cơ quan Công bố/Công khai UBND tỉnh Quảng Nam
Mã thủ tục QNA-001230
Cấp thực hiện Cấp Tỉnh
Loại TTHC TTHC không được luật giao cho địa phương quy định hoặc quy định chi tiết
Lĩnh vực Lâm nghiệp
Trình tự thực hiện

Bước 1:

a) Chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 02 (hai) bộ hồ sơ đến Chi cục Kiểm lâm (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đối với diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích thuộc chủ rừng là tổ chức;

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Kiểm lâm (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) gửi hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét;

b) Chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 02 (hai) bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích thuộc chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét; 

Bước 2: Trước 12 (mười hai) ngày (đối với diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích thuộc chủ rừng là tổ chức), 15 (mười lăm) ngày (đối với diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích thuộc chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư) của kỳ họp Hội đồng nhân dân gần nhất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

Sau 13 (mười ba) ngày (đối với diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích thuộc chủ rừng là tổ chức), 15 (mười lăm) ngày (đối với diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích thuộc chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư) của kỳ họp, Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.


Cách thức thực hiện

Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về:

+ Chi cục Kiểm lâm (số 77 Trần Quý Cáp, thành phố Tam Kỳ, Quảng Nam) đối với diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích thuộc chủ rừng là tổ chức;

+ Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích thuộc chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.


Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 - Văn bản đề nghị của chủ đầu tư; - Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; - Văn bản thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của các cơ quan liên quan.
Số bộ hồ sơ 02 (hai) bộ.
Phí Không có thông tin
Lệ phí Không có thông tin
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

- Đối với diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích thuộc chủ rừng là tổ chức: Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc (Không tính thời gian chờ Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định chủ trương);

- Đối với diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích thuộc chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc (Không tính thời gian chờ Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định chủ trương);


Đối tượng thực hiện - Cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, tổ chức, gia đình, hộ cá nhân
Cơ quan thực hiện Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về:

+ Chi cục Kiểm lâm (số 77 Trần Quý Cáp, thành phố Tam Kỳ, Quảng Nam) đối với diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích thuộc chủ rừng là tổ chức;

+ Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích thuộc chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.


Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
Căn cứ pháp lý của TTHC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC Không có thông tin
Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin