Xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh bán trú đang học tại các trường tiểu học, trung học cở sở ở xã, thôn đặc biệt khó khăn

  • Thông tin
  • TTHC liên quan
Cơ quan Công bố/Công khai UBND tỉnh Quảng Nam
Mã thủ tục QNA-000351
Cấp thực hiện Cấp Huyện
Loại TTHC TTHC được luật giao quy định chi tiết
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
Trình tự thực hiện
  1. Bước 1: Vào thời điểm học sin h đầu cấp làm thủi tục nhầp học , nhà trường tổ chức phổ biến, thông báo rộng rãi, hướng dẫn cho bố, mẹ (hoặc người giám hộ hợp pháp) và học sinh thuộc đối tượng được hưởng chính sách chuẩn bị hô sơ đề nghị hỗ trợ.
  2. Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhà trường niêm yết thông báo, già đình hoặc học sinh nộp đầy đủ hô sơ cho cơ sở giáo dục.
  3. Bước 3: Cơ sở giáo dục tiếp nhận hồ sơ; lập dành sách. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nôp hô sơ, nhà trường tổ chức xét duyệt và lấp hô sơ theo quy định và gửi vê phong giào duc và đào tào.
  4. Bước 4: Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận hồ sơ củà cơ sở giáo dục. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hô sơ đê nghi hô trơ cuà các nhà trương, phòng giáo dục và đào tạotổng hợp, thầm đinh trình Uỷ bàn nhấn dần cấp huyện phê duyêt.

đ) Bước 5: Ủy bàn nhấn dần cấp huyện nhận hồ sơ đề nghị củà phòng giáo dục và đào tạo. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ trình củà phòng giáo dục và đào tạo, Ủy bàn nhần dần cấp huyện xem xét, bàn hành Quyêt đinh phê duyệt.

  1. Bước 6: Phòng giáo dụcvà đào tạo gửi các trường kết quả phê duyệt học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ để nhà trường thông báo công khài và tổ chức triển khài thực hiện.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ sở giáo dục hoặc gửi qua đường bưu điện.


Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 a) Đơn đề nghị hỗ trợ (đối với học sinh tiểu học theo Mẫu số 01, học sinh trung học cơ sở theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 116/2016/NĐ- CP).
2 b) Sổ hộ khẩu (bản sao có mang bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính; trường hợp sổ hộ khẩu bị thất lạc phải có giấy xác nhận của Trưởng Công an xã).
Số bộ hồ sơ 01 bộ
Phí Không có thông tin
Lệ phí Không có thông tin
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết
  • Kinh phí hỗ trợ tiền ăn và tiền nhà ở cho học sinhđược chi trả, cấp phát hằng tháng.
  • Gạo được cấp cho học sinh theo định kỳ nhưng không quá 2 lần/học kỳ.

Đối tượng thực hiện Học sinh hoặc cha, mẹ hoặc người giám hộ của học sinh
Cơ quan thực hiện Cơ sở giáo dục, Phòng Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Nhà trường nơi chuyển đi.
Kết quả thực hiện - Quyết định được hưởng chính sách hỗ trợ đối với học sinh bán trú đang học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở ở xã, thôn đặc biệt: khó khăn. - Mỗi tháng học sinh được hỗ trợ 15 kg gạo và hỗ trợ tiền ăn bằng 40% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh. - Đối với học sinh phải tự lo chỗ ở, mỗi tháng được hỗ trợ tiền nhà bằng 10% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh.
Căn cứ pháp lý của TTHC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

Đối với học sinh tiểu học và trung học cơ sở phải đảm bảo một trong các điều kiện sau:

  1. Là học sinh bán trú đang học tại các trường phổ thông dần tộc bán trú;
  2. Là học sinh mà bản thần và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở thuộc xã khu vưc III , thôn đặc biệt khó khăn vùng dần tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.

Nhà ở xa trường khoảng cách từ 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học và từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở hoặc địa hình cách trở , giao thông đi lại khó khặn: phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá;

  1. Là học sinh mà bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khặn vùng dân tộc miền núi đang học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở thuôc xã khu vực II vùng dân tộc và miền núi. Nhà ở xa trường khoảng cách tư 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học và từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở hoặ c địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá.

Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin