Thủ tục xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật

  • Thông tin
  • TTHC liên quan
Cơ quan Công bố/Công khai UBND tỉnh Quảng Bình
Mã thủ tục BLĐ-TBVXH-QBI-286126
Cấp thực hiện Cấp Xã
Loại TTHC TTHC không được luật giao cho địa phương quy định hoặc quy định chi tiết
Lĩnh vực Bảo trợ xã hội
Trình tự thực hiện

Bước 1: Khi có nhu cầu xác định, xác định lại mức độ khuyết tật thì người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật làm hồ sơ theo quy định, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú theo quy định của pháp luật. Khi nộp hồ sơ cần xuất trình các giấy tờ sau để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu các thông tin kê khai trong đơn:

- Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của đối tượng, người đại diện hợp pháp

- Giấy khai sinh đối với trẻ em.

- Sổ hộ khẩu của đối tượng, người đại diện hợp pháp

Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người đề nghị, Chủ tịch Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã (chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm:

- Gửi văn bản tham khảo cơ sở giáo dục về tình trạng khó khăn trong học tập, sinh hoạt, giao tiếp và kiến nghị về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật của người được xác định mức độ khuyết tật đang đi học theo Mẫu số 04 Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH;

- Triệu tập các thành viên, gửi thông báo về thời gian và địa điểm xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ;

- Tổ chức đánh giá dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật theo phương pháp quy định tại Điều 3 Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH;

Việc thực hiện xác định mức độ khuyết tật được tiến hành tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trạm y tế. Trường hợp người khuyết tật không thể đến dược địa điểm quy định trên thì Hội đồng tiến hành quan sát và phỏng vấn người khuyết tật tại nơi cư trú của người khuyết tật.

Bước 3: Lập hồ sơ, biên bản kết luận dạng tật dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật của người được đánh giá theo Mẫu số 05 quy định tại Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH.

- Riêng đối với trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động trước ngày 01/6/2012 (tức là trước ngày Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực), Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã căn cứ kết luận của Hội đồng giám định y khoa để xác định mức độ khuyết tật theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP, cụ thể: Người khuyết tật đặc biệt nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận không còn khả năng tự phục vụ hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; Người khuyết tật nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt nếu có người, phương tiện trợ giúp một phần hoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%; Người khuyết tật nhẹ khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng lao động dưới 61%.

- Đối với những trường hợp theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Luật người khuyết tật (gồm: Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật; Người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã; Người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã không khách quan, không chính xác), thì Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã cấp giấy giới thiệu và lập danh sách chuyển Hội đồng giám định y khoa thực hiện.

Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã về dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết, thông báo công khai kết luận của Hội đồng tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp Giấy xác nhận khuyết tật. Trường hợp có khiếu nại, tố cáo hoặc không đồng ý với kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã tiến hành xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể và trả lời bằng văn bản cho người khiếu nại, tố cáo.

Đối với trường hợp do Hội đồng giám định y khoa xác định, kết luận về dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết luận của Hội đồng giám định y khoa, Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy xác nhận khuyết tật; thông báo bằng văn bản đối với các trường hợp không đủ điều kiện được cấp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định.

 

Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp
Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 - Đối với trường hợp xác định mức độ khuyết tật: + Đơn đề nghị xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02/01/2019 của Bộ Lao động - TB&XH); + Bản sao các giấy tờ liên quan đến khuyết tật (nếu có) như: bệnh án, giấy tờ khám, điều trị, phẫu thuật hoặc các giấy tờ có liên quan khác; + Bản sao kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa trước ngày 01/6/2012 (trước ngày Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực).
2 - Đối với trường hợp xác định lại mức độ khuyết tật: + Đơn đề nghị xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02/01/2019 của Bộ Lao động - TB&XH); + Bản sao các giấy tờ liên quan đến khuyết tật (nếu có) như: bệnh án, giấy tờ khám, điều trị, phẫu thuật, Giấy xác nhận khuyết tật cũ và các giấy tờ có liên quan khác.
Số bộ hồ sơ 01 bộ Hồ sơ
Phí Không có thông tin
Lệ phí Không có thông tin
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết 25 ngày làm việc (trừ trường hợp có khiếu nại tố cáo)
Đối tượng thực hiện Người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật
Cơ quan thực hiện Ủy ban nhân dân cấp xã
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Ủy ban nhân dân cấp xã
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ UBND cấp xã
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Giấy xác nhận khuyết tật
Căn cứ pháp lý của TTHC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

Không

 

Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin