Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh karaoke (do Sở Văn hóa và Thể thao)

  • Thông tin
  • TTHC liên quan
Cơ quan Công bố/Công khai UBND tỉnh Quảng Bình
Mã thủ tục BVH-QBI-278900
Cấp thực hiện Cấp Tỉnh
Loại TTHC TTHC không được luật giao cho địa phương quy định hoặc quy định chi tiết
Lĩnh vực Văn hóa cơ sở
Trình tự thực hiện

Bước  1: Tổ chức, cá nhân gửi đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh karaoke tới Sở Văn hóa và Thể thao.

- Địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm Hành chính công tỉnh Quảng Bình, số 09 Quang Trung, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; Điện thoại: 02323812812.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính (Buổi sáng: từ 7h30’ đến 11h30’; buổi chiều: từ 13h đến 15h) các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).

Bước  2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh; trường hợp không cấp giấy phép phải lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

 

 

Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

 

 

Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 (1) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke (Mẫu 3 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 5 năm 2012);
2 (2) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: Nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện)*
Số bộ hồ sơ 01 (bộ).
Phí Không có thông tin
Lệ phí
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.   

Đối tượng thực hiện - Cá nhân - Tổ chức
Cơ quan thực hiện Sở Văn hóa và Thể thao
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Sở Văn hóa và Thể thao
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Trung tâm Hành chính công tỉnh, số 09 Quang Trung, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Giấy phép.
Căn cứ pháp lý của TTHC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

(1) Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về phòng, chống cháy nổ.

(2) Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Khi hoạt động kinh doanh karaoke, chủ cơ sở kinh doanh phải tuân thủ theo các quy định sau đây:

(1) Chỉ được sử dụng bài hát đã được phép phổ biến; băng, đĩa đã dán nhãn kiểm soát theo quy định;

(2) Mỗi phòng karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên; nếu nhân viên phục vụ là người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động;

(3) Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng, trừ trường hợp phòng karaoke trong các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 4 sao trở lên hoặc hạng cao cấp được hoạt động sau 12 giờ đêm nhưng không quá 2 giờ sáng.

 

 

Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin