Thủ tục cấp thị thực cho người nước ngoài tại các cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài

  • Thông tin
  • TTHC liên quan
Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Ngoại giao
Mã thủ tục BNG-270979
Cấp thực hiện Cấp Bộ
Loại TTHC Không có thông tin
Lĩnh vực Công tác lãnh sự
Trình tự thực hiện
  • Bước 1: Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp thị thực cho người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước sở tại hoặc nước kiêm nhiệm nước đó.
  • Bước 2 (Đối với người nước ngoài thuộc diện quy định từ khoản 1 đến 4 Điều 8 Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/06/2014 của Quốc hội: Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam - sau đây gọi tắt là “Luật Xuất nhập cảnh 2014”): Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài chuyển thông tin và đề nghị duyệt cấp thị thực tới cơ quan có thẩm quyền ở trong nước của Bộ Ngoại giao, gồm: Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là “cơ quan có thẩm quyền ở trong nước của Bộ Ngoại giao”) để xem xét, giải quyết.

Trường hợp người nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền ở trong nước của Bộ Ngoại giao duyệt cấp thị thực, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài không phải thực hiện bước này.

  • Bước 3: Sau khi nhận được thông báo duyệt cấp thị thực của cơ quan có thẩm quyền ở trong nước, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc cấp thị thực.

Cách thức thực hiện Trực tiếp hoặc thông qua bưu điện
Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 3.1. Thành phần hồ sơ: 3.1.1. Đối với người nước ngoài thuộc diện quy định từ khoản 1 đến 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh 2014: a) Tờ khai đề nghị cấp thị thực có dán ảnh và kèm 01 ảnh để rời. Trường hợp có trẻ em dưới 14 tuổi được cấp chung hộ chiếu với cha/mẹ hoặc người giám hộ thì không phải khai Tờ khai riêng. b) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài còn giá trị sử dụng trên 30 ngày so với thời hạn thị thực được duyệt cấp. c) Văn bản hoặc công hàm thông báo/đề nghị cấp thị thực của Bộ Ngoại giao (hoặc cơ quan khác theo quy định của nước cử) hoặc cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài ở nước có cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam hoặc kiêm nhiệm (của nước có người nước ngoài thuộc diện nêu trên), trong đó nêu rõ: họ tên, ngày sinh, quốc tịch, giới tính, số và ký hiệu hộ chiếu, ngày cấp - hết hạn của hộ chiếu, nghề nghiệp, chức vụ, mục đích nhập cảnh, thời hạn thị thực và nơi nhận thị thực của người nước ngoài. d) 01 bản chụp chứng minh thư của của thành viên cơ quan đại diện liên quan do cơ quan có thẩm quyền trong nước của Bộ Ngoại giao cấp đối với trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam thăm thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam. e) 01 bản sao hợp đồng lao động hợp lệ đối với trường hợp người nước ngoài là nhân viên hợp đồng đang làm việc tại cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam. f) Công hàm của Bộ Ngoại giao nước cử thông báo về việc tăng biên chế đối với trường hợp người nước ngoài thuộc diện tăng biên chế của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.  Lưu ý: - Đối với người nước ngoài thuộc diện quy định tại khoản 3 và 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh 2014: thành phần, số lượng hồ sơ được áp dụng theo nguyên tắc có đi có lại, phù hợp với quy định của Luật này. - Trường hợp người nước ngoài đã có văn bản/thông báo duyệt cấp thị thực của cơ quan có thẩm quyền ở trong nước của Bộ Ngoại giao thì không cần nộp các giấy tờ quy định từ điểm c đến f nêu trên. 3.1.2. Đối với người nước ngoài thuộc diện quy định từ khoản 5 đến 19 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh 2014: a) Tờ khai đề nghị cấp thị thực có dán ảnh và kèm 01 ảnh để rời. Trường hợp có trẻ em dưới 14 tuổi được cấp chung hộ chiếu với cha/mẹ hoặc người giám hộ thì không phải khai Tờ khai riêng. b) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài còn giá trị sử dụng trên 30 ngày so với thời hạn thị thực được duyệt cấp;
Số bộ hồ sơ Một (01) bộ
Phí
Lệ phí Không có thông tin
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết
  1. Đối với người nước ngoài thuộc diện quy định từ khoản 1 đến 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh 2014: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài nhận được thông báo duyệt cấp thị thực của cơ quan có thẩm quyền ở trong nước của Bộ Ngoại giao.
  1. Lưu ý: thời gian xử lý hồ sơ được áp dụng theo nguyên tắc có đi có lại, phù hợp với Luật Xuất nhập cảnh 2014.
  1. Đối với người nước ngoài thuộc diện quy định từ khoản 5 đến 19 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh 2014: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài nhận được thông báo duyệt cấp thị thực của cơ quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

Đối tượng thực hiện cơ quan, tổ chức và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
Cơ quan thực hiện Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được uỷ quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, nơi người yêu cầu xác định quốc tịch đang thường trú, thực hiện tiếp nhận và giải quyết yêu cầu xác định quốc tịch và cấp h
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Thị thực nhập cảnh Việt Nam
Căn cứ pháp lý của TTHC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC Không có thông tin
Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin