Thủ tục đăng ký việc nhận nuôi con nuôi giữa người nhận nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài với trẻ em được nhận nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài

  • Thông tin
  • TTHC liên quan
Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Ngoại giao
Mã thủ tục B-BNG-270783-TT
Cấp thực hiện Cấp Bộ
Lĩnh vực Hộ tịch quốc tịch
Trình tự thực hiện

- Người đề nghị nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi người nhận nuôi con nuôi hoặc trẻ em được nhận làm con nuôi cư trú (Cơ quan đại diện có thẩm quyền).

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cán bộ lãnh sự kiểm tra hồ sơ, lập biên bản lấy ý kiến của những người liên quan về việc nuôi con nuôi. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến, những người liên quan phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đại diện, hết thời hạn nói trên, mọi ý kiến thay đổi về việc cho trẻ em làm con nuôi sẽ không có giá trị.

- Trường hợp người được nhận làm con nuôi có cha mẹ đẻ, cán bộ lãnh sự kiểm tra việc cha mẹ đẻ và người nhận nuôi có hay không có thỏa thuận bằng văn bản để giữ lại quyền, nghĩa vụ đối với con và cách thức thực hiện quyền, nghĩa vụ đó sau khi đã cho làm con nuôi. Nếu người được nhận làm con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên, thì trong Giấy thoả thuận phải có ý kiến của người đó về việc đồng ý làm con nuôi, trừ trường hợp người đó bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

- Nếu xét thấy các bên có đủ điều kiện theo quy định, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc lấy ý kiến những người liên quan, cơ quan đại diện có thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký nuôi con nuôi. Cán bộ lãnh sự ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho các bên, đồng thời gửi văn bản thông báo cho Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp và Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao kèm theo bản sao của giấy tờ này.

- Trường hợp phải xác minh, trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đại diện trả kết quả cho người đề nghị.

- Trường hợp từ chối đăng ký, cơ quan đại diện thông báo lý do bằng văn bản cho người đề nghị.

- Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi tạm trú ở nước không có Cơ quan đại diện Việt Nam thì người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện nào thuận tiện nhất đối với họ. 
Cách thức thực hiện
Người nhận con nuôi phải trực tiếp nộp hồ sơ nhận con nuôi tại trụ sở của cơ quan đại diện nơi đăng ký việc nuôi con nuôi. Khi đăng ký việc nuôi con nuôi, bên cho, bên nhận con nuôi phải có mặt; nếu người được nhận làm con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên, thì cũng phải có mặt.
Thành phần hồ sơ

* Giấy tờ phải xuất trình:

- Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế.

* Giấy tờ phải nộp

Hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi bao gồm:

- Đơn xin nhận con nuôi (mẫu TP/CN-2011/CN.02);

- Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

- Phiếu lý lịch tư pháp;

- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình (mẫu TP/CN-2011/CN.06), tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định phải “hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên và có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi”.

* Lưu ý: Người nhận con nuôi cư trú ở nước ngoài từ 06 tháng trở lên thì phiếu lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe, văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người đó có thể do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó cư trú cấp.

Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi:

- Giấy khai sinh;

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

- 02 ảnh toàn thân, nhìn thẳng, chụp không quá 06 tháng;

- Tùy từng trường hợp cụ thể mà hồ sơ của người được nhận làm con nuôi cần phải có các giấy tờ sau: Văn bản thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi; Biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi, nếu người được nhận làm con nuôi là trẻ bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

- Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

* Lưu ý:

+ Trường hợp giấy tờ phải nộp là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì cán bộ lãnh sự không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người đề nghị chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì cán bộ lãnh sự kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực giấy tờ đó.

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Cơ quan đại diện không phải hợp pháp hóa lãnh sự. Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của giấy tờ, Cơ quan đại diện có thể yêu cầu giấy tờ đó phải được chứng nhận lãnh sự của cơ quan có thẩm quyền. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước thứ ba cấp sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Cơ quan đại diện phải được hợp pháp hóa theo quy định. Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ đăng ký hộ tịch phải được dịch sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh theo quy định.
Số bộ hồ sơ Một (01) bộ
Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phí Không có thông tin
Lệ phí
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, 60 ngày làm việc trong trường hợp phải xác minh.
Đối tượng thực hiện Cá nhân, cơ quan, tổ chức
Cơ quan thực hiện Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Giấy chứng nhận nuôi con nuôi
Căn cứ pháp lý của TTHC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

- Người nhận con nuôi phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con nuôi; có tư cách đạo đức tốt.

- Trẻ em được nhận làm con nuôi phải là người dưới 16 tuổi; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau: được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi, hoặc được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

- Một người chỉ được nhận làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.
Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin