Thủ tục cấp Giấy miễn thị thực tại Cơ quan đại diện VIệt Nam ở nước ngoài

  • Thông tin
  • TTHC liên quan
Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Ngoại giao
Mã thủ tục B-BNG-270774-TT
Cấp thực hiện Cấp Bộ
Lĩnh vực Cấp hộ chiếu, công hàm
Trình tự thực hiện

- Nộp hồ sơ tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (Xem danh sách các cơ quan đại diện có chức năng lãnh sự để biết thông tin chi tiết về địa chỉ và thời gian nộp hồ sơ và nhận kết quả) hoặc qua Bưu điện.

-  Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Nếu đầy đủ, hợp lệ thì nhận hồ sơ, in và trả giấy biên nhận.

+ Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

- Nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện hoặc qua đường bưu điện.
Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ, nhận kết quả tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc qua hệ thống bưu chính.
Thành phần hồ sơ

Người đề nghị cấp giấy miễn thị thực nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

- Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực (theo mẫu NA9 Ban hành kèm theo thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015);

- 02 ảnh mới chụp, cỡ 4 x 6 cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền màu trắng;

- Giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp giấy miễn thị thực:

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: Giấy khai sinh, quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam, giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh có quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó;

+ Người nước ngoài nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc của người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

+ Trường hợp không có giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài căn cứ vào giá trị giấy tờ của người đề nghị trong đó có ghi đương sự là người gốc Việt Nam để xem xét, quyết định việc tiếp nhận hồ sơ.

- Trường hợp nhận kết quả qua bưu điện, cần chuẩn bị sẵn 01 phòng bì ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận, có dán tem hoặc kèm theo cước phí gửi bảo đảm.

Lưu ý:

+ Yếu tố nhân thân của một người bao gồm: họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, giới tính, quốc tịch của người đó.

+ Các giấy tờ trên nếu đã hết giá trị hoặc không có ảnh thì chỉ dùng tham khảo để làm căn cứ cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu, cấp giấy thông hành.

+ Các giấy tờ nêu trên, nếu là bản chụp thì thì cần xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu, nếu hồ sơ gửi qua bưu điện thì bản chụp cần được công chứng.
Số bộ hồ sơ Một (01) bộ
Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phí Không có thông tin
Lệ phí
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

- Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện gửi danh sách người đề nghị cấp giấy miễn thị thực (GMTT) về Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

- Cơ quan đại diện chỉ cấp GMTT khi có thông báo trả lời đồng ý của cơ quan này (trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo này).

Đối tượng thực hiện Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam
Cơ quan thực hiện Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Trụ sở Cơ quan đại diện hoặc qua bưu điện
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Cấp giấy miễn thị thực dán vào hộ chiếu hoặc cấp rời trong một số trường hợp đặc biệt.
Căn cứ pháp lý của TTHC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị ít nhất 01 năm;

- Có giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam;

- Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh và tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Điều 21 và Điều 28 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin