Thủ tục cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

  • Thông tin
  • TTHC liên quan
Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Ngoại giao
Mã thủ tục B-BNG-270767-TT
Cấp thực hiện Cấp Bộ
Lĩnh vực Cấp hộ chiếu, công hàm
Trình tự thực hiện

- Người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện).

- Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: các ngày làm việc theo quy định của Cơ quan đại diện (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của nước sở tại và các ngày lễ, ngày Tết theo quy định của Việt Nam).

- Cơ quan đại diện tiếp nhận hồ sơ, xem xét giải quyết.

- Nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở các cơ quan theo giấy biên nhận hồ sơ.
Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Cơ quan đại diện.
Thành phần hồ sơ

- 01 Tờ khai theo mẫu 01/2016/XNC đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và không cần có xác nhận.

- 03 ảnh giống nhau, cỡ 4x6 cm, chụp trên nền màu sáng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, chụp không quá 01 năm, trong đó 01 ảnh dán vào Tờ khai và 02 ảnh đính kèm.

- 01 bản chụp văn bản cử đi nước ngoài theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 03/2016/TT-BNG ngày 30/06/2016 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực đối với trường hợp nêu tại khoản 1 và khoản 4 Điều 16 Thông tư này.

- 01 bản chụp Quyết định hoặc thông báo của Bộ Ngoại giao hoặc của cơ quan quản lý cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài về việc thay đổi chức vụ hoặc bổ nhiệm làm thành viên cơ quan Cơ quan đại diện hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài đối với trường hợp nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều 16 Thông tư số 03/2016/TT-BNG ngày 30/06/2016 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực.

- Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ bị hỏng, hết trang hoặc hết hạn sử dụng hoặc đơn trình báo mất hộ chiếu có xác nhận của cơ quan chức năng nước sở tại đối với trường hợp nêu tại khoản 1 Điểu 16 Thông tư số 03/2016/TT-BNG của Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực.

- Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đã được cấp (nếu có)

- Đối với con của thành viên Cơ quan đại diện, cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài được sinh ở nước ngoài trong nhiệm kỳ công tác của cha, mẹ thì bổ sung thêm 01 bản chụp Giấy khai sinh hoặc bản chụp Bản sao trích lục khai sinh.
Số bộ hồ sơ Một (01) bộ
Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phí Không có thông tin
Lệ phí
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết

- Đối với đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cho các đối tượng nêu từ khoản 1 đến khoản 4 Điều 16 Thông tư số 03/2016/TT-BNG ngày 30/06/2016 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực:

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đại diện thực hiện việc cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ hoặc có văn bản từ chối gửi cho đương sự. Trong trường hợp đương sự có hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị, Cơ quan đại diện thực hiện việc hủy hộ chiếu cũ đó trước khi cấp hộ chiếu mới.

- Đối với trường hợp con mới sinh ở nước ngoài của thành viên Cơ quan đại diện, cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài; các trường hợp nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều 16 Thông tư số 03 mà Cơ quan đại diện đã nhận được Quyết định hoặc thông báo của Bộ Ngoại giao về việc thay đổi chức vụ hoặc bổ nhiệm làm thành viên Cơ quan đại diện hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài hoặc trường hợp xin cấp hộ chiếu do bị mất hoặc hỏng hộ chiếu mà đương sự xuất trình được bản chụp Quyết định cử hoặc cho phép đi công tác nước ngoài của cơ quan chủ quản và Cơ quan đại diện có cơ sở khẳng định và đảm bảo được tính xác thực của các thông tin nhân thân, thông tin về hành trình công tác tại nước sở tại, thông tin về hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đã được cấp, thông tin về yêu cầu tiếp tục hành trình công tác đến các nước khác (đối với trường hợp hỏng hoặc mất hộ chiếu) của đương sự thì người đứng đầu Cơ quan đại diện có thể quyết định cấp ngay hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ không cần xác minh và chịu trách nhiệm về quyết định cấp hộ chiếu của mình. Sau khi cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, Cơ quan đại diện thực hiện việc thông báo cho cơ quan có thẩm quyền trong nước theo quy định.

- Đối với đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cho các trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đại diện tiến hành cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo ý kiến của Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao.

Đối tượng thực hiện Những người thuộc diện được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ: Theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau:, - Các trường hợp đặc biệt khác theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao., - Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi đang ở nước ngoài đi thăm, đi theo, con mới sinh ở nước ngoài của thành viên Cơ quan đại diện hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài., - Người đang ở nước ngoài được bổ nhiệm làm thành viên Cơ quan đại diện hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài., - Người đang là thành viên của Cơ quan đại diện hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài có thay đổi về chức vụ., - Người bị mất, bị hỏng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ hoặc hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ hết trang, hết thời hạn sử dụng trong thời gian công tác ở nước ngoài.
Cơ quan thực hiện Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Trụ sở Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao.
Căn cứ pháp lý của TTHC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

1. Cơ quan có thẩm quyền cử người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đi công tác nước ngoài: Theo khoản 9 Điều 1 Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

2. Những người thuộc diện được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ: Theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và thuộc một trong các trường hợp sau:

- Người bị mất, bị hỏng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ hoặc hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ hết trang, hết thời hạn sử dụng trong thời gian công tác ở nước ngoài.

- Người đang là thành viên của Cơ quan đại diện hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài có thay đổi về chức vụ.

- Người đang ở nước ngoài được bổ nhiệm làm thành viên Cơ quan đại diện hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài.

- Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi đang ở nước ngoài đi thăm, đi theo, con mới sinh ở nước ngoài của thành viên Cơ quan đại diện hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài.

- Các trường hợp đặc biệt khác theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.

3. Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

- Tờ khai theo mẫu 01/2016/XNC đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ.

- Tờ khai phải được điền đầy đủ các nội dung trong Tờ khai do người đề nghị ký trực tiếp.
Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin