Cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong kiểm tra lưu hành xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.

  • Thông tin
  • TTHC liên quan
Cơ quan Công bố/Công khai UBND tỉnh Thanh Hóa
Mã thủ tục T-THA-287717-TT
Cấp thực hiện Cấp Tỉnh
Loại TTHC TTHC không được luật giao cho địa phương quy định hoặc quy định chi tiết
Lĩnh vực Đăng kiểm
Trình tự thực hiện

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ:

Chủ xe hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ kiểm tra lưu hành nộp đến Đơn vị đăng kiểm tại địa phương.

Xe được hoạt động tại địa phương nào thì do các Đơn vị đăng kiểm ở cùng địa phương xe hoạt động kiểm tra lưu hành.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:

1. Địa điểm: Tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn một trong các địa điểm sau của các Đơn vị Đăng kiểm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa để nộp hồ sơ:

- Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 3601S, 267 Bà Triệu, Phường Đông Thọ, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa;

- Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 3602S, Phường Bắc Sơn, Thị xã Bỉm Sơn, Tỉnh Thanh Hóa;

- Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 3603D, Đường Võ Nguyên Giáp, Phường Quảng Thành, TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

2. Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết, và ngày nghỉ theo quy định).

3. Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

a) Đối với cá nhân, tổ chức: Không.

b) Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Không.

Bước 3. Xử lý hồ sơ:

- Đơn vị đăng kiểm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn chủ xe hoàn thiện lại ngay trong ngày làm việc. Nếu đầy đủ, hợp lệ thì hẹn ngày kiểm tra theo địa điểm chủ xe đăng ký.

- Đơn vị đăng kiểm thực hiện kiểm tra: Xe kiểm tra đạt yêu cầu, Đơn vị đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận lưu hành và Tem lưu hành sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu. Xe kiểm tra có kết quả không đạt, Đơn vị đăng kiểm thông báo hạng mục kiểm tra không đạt của Xe cho chủ xe biết để sửa chữa, khắc phục và kiểm tra lại.

Bước 4. Trả kết quả :

1. Địa điểm: Tại các trung tâm đăng kiểm xe cơ giới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa - nơi tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ.

2. Thời gian: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết, và ngày nghỉ theo quy định).

 

Cách thức thực hiện
Trực tiếp tại Đơn vị đăng kiểm tại địa phương.
Thành phần hồ sơ

- Các giấy tờ phải nộp:

+ Văn bản đề nghị kiểm tra của tổ chức, cá nhân theo mẫu quy định đối với trường hợp không đưa được xe đến Đơn vị đăng kiểm;

+ Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước kiểm tra lưu hành lần đầu của các xe có đăng ký lần đầu sau ngày Thông tư này có hiệu lực).

- Các giấy tờ phải xuất trình:

+ Bản chính Giấy đăng ký xe hoặc bản sao Giấy đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang giữ Bản chính Giấy đăng ký xe đó hoặc bản sao Giấy đăng ký xe có xác nhận của cơ quan cho thuê tài chính đang giữ Bản chính Giấy đăng ký xe đó;

+ Bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực;

+ Văn bản chấp thuận của cơ quan địa phương có thẩm quyền về khu vực cho phép xe của tổ chức cá nhân hoạt động còn hiệu lực.

 

Số bộ hồ sơ 01 bộ.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phí Không có thông tin
Lệ phí
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết Trong phạm vi 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu.
Đối tượng thực hiện - Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện Các đơn vị đăng kiểm
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Cơ quan đăng kiểm
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thanh Hóa (Số 13 Hạc Thành, Phường Điện Biện, TP.Thanh Hoá, Tỉnh Thanh Hoá).

Cơ quan được ủy quyền Không
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Giấy chứng nhận lưu hành và Tem lưu hành (theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 86/2014/ TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT). Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận lưu hành. + Trường hợp kiểm tra lần đầu: 18 tháng đối với xe mới, chưa qua sử dụng đến 02 năm, kể từ năm sản xuất; 12 tháng đối với các trường hợp còn lại (kể cả xe không xác định được năm sản xuất); + Các lần kiểm tra tiếp theo: 12 tháng; + Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận lưu hành không vượt quá thời hạn của Giấy đăng ký xe (nếu có).
Căn cứ pháp lý của TTHC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

Thỏa mãn yêu cầu quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong lưu hành xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo Phụ lục VIII của Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT.

PHỤ LỤC VIII

HẠNG MỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ THAM GIA GIAO THÔNG TRONG PHẠM VI HẠN CHẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Xe phải được kiểm tra tại địa điểm đã đăng ký, có đường thử để kiểm tra quãng đường phanh hoặc có băng thử phanh để kiểm tra lực phanh.

Các hạng mục kiểm tra theo quy định tại Phụ lục này được thực hiện phù hợp theo thông số kỹ thuật, cấu tạo của Xe.

1. Kiểm tra nhận dạng, tổng quát

Hạng mục kiểm tra

Phương pháp kiểm tra

Nguyên nhân không đạt

1.1

Biển số đăng ký

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đủ số lượng, lắp đặt không chắc chắn;

b) Không đúng quy cách; các chữ, số không rõ ràng hoặc không đúng với đăng ký.

1.2

Số khung

Quan sát, đối chiếu hồ sơ phương tiện.

a) Không đầy đủ hoặc không đúng vị trí;

b) Sửa chữa hoặc tẩy xóa;

c) Các chữ, số không rõ ràng hoặc không đúng với hồ sơ phương tiện.

1.3

Số động cơ

Quan sát, đối chiếu hồ sơ phương tiện.

1.4

Màu sơn

Quan sát.

Không đúng màu sơn ghi trong đăng ký.

1.5

Kiểu loại, kích thước Xe cơ bản

Quan sát, dùng thước đo.

Không đúng với hồ sơ kỹ thuật.

2. Kiểm tra khung và các phần gắn với khung

Hạng mục kiểm tra

Phương pháp kiểm tra

Nguyên nhân không đạt

2.1. Khung và các liên kết

2.1.1

Tình trạng chung

Quan sát khi Xe trên thiết bị nâng, hoặc trên hầm kiểm tra.

a) Không đúng kiểu loại;

b) Nứt, gẫy hoặc biến dạng, cong vênh ở mức nhận biết được bằng mắt;

c) Liên kết không chắc chắn;

d) Mọt gỉ làm ảnh hưởng tới kết cấu.

2.1.2

Thiết bị bảo vệ thành bên và phía sau

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Lắp đặt không chắc chắn;

b) Nứt, gẫy hoặc hư hỏng gây nguy hiểm.

2.2. Thân vỏ, buồng lái, khoang hành lý

2.2.1

Tình trạng chung

Quan sát.

a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn, không cân đối trên khung;

b) Nứt, gãy, thủng, mục gỉ, rách, biến dạng.

2.2.2

Cửa, tay nắm cửa và các cơ cấu khóa (nếu có)

Đóng, mở cửa và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn;

b) Bản lề, chốt bị mất, lỏng hoặc hư hỏng;

c) Đóng, mở không nhẹ nhàng;

d) Tự mở hoặc đóng không hết.

2.2.3

Sàn

Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra

a) Lắp đặt không chắc chắn;

b) Thủng, rách;

c) Trơn trượt.

2.2.4

Ghế người lái, ghế ngồi

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc

a) Không đúng hồ sơ kỹ thuật hoặc bố trí và kích thước ghế không đúng quy định;

b) Lắp đặt không chắc chắn;

c) Cơ cấu điều chỉnh (nếu có), dây đai an toàn không có tác dụng;

d) Rách, nát, mọt gỉ.

2.2.5

Bậc lên xuống

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn;

b) Nứt, gãy, mọt gỉ, thủng gây nguy hiểm.

2.2.6

Tay vịn

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn;

b) Nứt, gãy, mọt gỉ gây nguy hiểm.

2.2.7

Chắn bùn (nếu có)

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn;

b) Không đủ chắn cho bánh xe;

c) Rách, thủng, mọt gỉ hoặc vỡ.

3. Kiểm tra khả năng quan sát của người lái

Hạng mục kiểm tra

Phương pháp kiểm tra

Nguyên nhân không đạt

3.1

Tầm nhìn

Quan sát từ ghế lái.

Lắp thêm các vật làm hạn chế tầm nhìn của người lái theo hướng phía trước hoặc hai bên.

3.2

Kính chắn gió

Quan sát.

a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn;

b) Không đúng quy cách hoặc không phải là kính an toàn hoặc kính nhiều lớp;

c) Vỡ, rạn nứt hoặc đổi màu;

d) Hình ảnh quan sát bị méo hoặc không rõ.

3.3

Gương quan sát phía sau

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn;

b) Gương lắp ngoài bên trái không quan sát được ít nhất chiều rộng 2,5 m ở vị trí cách gương 10 m về phía sau;

c) Gương lắp ngoài bên phải của xe không quan sát được ít nhất chiều rộng 4 m ở vị trí cách gương 20 m về phía sau;

d) Hình ảnh quan sát bị méo hoặc không rõ ràng;

đ) Nứt, vỡ hoặc không điều chỉnh được.

3.4

Gạt nước

Cho hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn;

b) Lưỡi gạt quá mòn;

c) Diện tích quét không đảm bảo tầm nhìn của người lái;

d) Không hoạt động bình thường.

4. Kiểm tra hệ thống điện, chiếu sáng, tín hiệu

Hạng mục kiểm tra

Phương pháp kiểm tra

Nguyên nhân không đạt

4.1. Hệ thống điện

4.1.1

Dây điện

Kiểm tra dây điện trong khoang động cơ bằng quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Hệ thống dây lắp đặt không chắc chắn;

b) Vỏ cách điện hư hỏng;

c) Có dấu vết cọ sát vào các chi tiết chuyển động.

4.1.2

Ắc quy

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Lắp đặt không chắc chắn hoặc không đúng vị trí;

b) Rò rỉ môi chất.

4.2. Đèn chiếu sáng phía trước

4.2.1

Tình trạng và sự hoạt động

Bật, tắt đèn và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại;

b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc chắn;

c) Không sáng khi bật công tắc;

d) Thấu kính, gương phản xạ mờ hoặc nứt, vỡ;

đ) Màu ánh sáng không phải là màu trắng hoặc vàng nhạt.

4.2.2

Chỉ tiêu về ánh sáng

Bật đèn và quan sát ở khoảng cách cách đèn 40 m.

Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo nhận biết chướng ngại vật ở khoảng cách 40 m.

4.3. Đèn vị trí phía trước, phía sau

4.3.1

Tình trạng và sự hoạt động

Bật, tắt đèn và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại;

b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc chắn;

c) Không sáng khi bật công tắc;

d) Gương phản xạ hoặc kính tán xạ ánh sáng mờ hoặc nứt, vỡ;

đ) Màu ánh sáng không phải màu trắng hoặc vàng nhạt đối với đèn phía trước và không phải màu đỏ đối với đèn phía sau;

e) Khi bật công tắc, số đèn hoạt động tại cùng thời điểm không theo từng cặp đối xứng nhau, không đồng bộ về màu sắc và kích cỡ.

4.3.2

Chỉ tiêu về ánh sáng

Bật đèn và quan sát ở khoảng cách cách đèn 10 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 10 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

4.4. Đèn báo rẽ (xin đường)

4.4.1

Tình trạng và sự hoạt động

Bật, tắt đèn và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại;

b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc chắn;

c) Không hoạt động khi bật công tắc;

d) Gương phản xạ hoặc kính tán xạ ánh sáng mờ hoặc nứt, vỡ;

đ) Màu ánh sáng không phải màu vàng;

e) Khi bật công tắc, các đèn cùng bên không hoạt động đồng thời, không cùng tần số nháy.

4.4.2

Chỉ tiêu về ánh sáng

Bật đèn và quan sát ở khoảng cách cách đèn 20 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

4.4.3

Thời gian chậm tác dụng và tần số nháy

Bật đèn và quan sát, nếu thấy thời gian chậm tác dụng, tần số nháy có thể không đảm bảo thì dùng đồng hồ đo để kiểm tra.

a) Đèn sáng sau 1,5 giây kể từ khi bật công tắc;

b) Tần số nháy không nằm trong khoảng từ 60 đến 120 lần/phút.

4.5. Đèn phanh

4.5.1

Tình trạng và sự hoạt động

Đạp, nhả phanh và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại;

b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc chắn;

c) Không sáng khi phanh xe;

d) Gương phản xạ hoặc kính tán xạ ánh sáng mờ hoặc nứt, vỡ;

đ) Màu ánh sáng không phải màu đỏ;

e) Khi đạp phanh, số đèn hoạt động tại cùng thời điểm của cặp đèn đối xứng nhau không đồng bộ về màu sắc và kích cỡ.

4.5.2

Chỉ tiêu về ánh sáng

Đạp phanh và quan sát ở khoảng cách cách đèn 20 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

4.6. Đèn lùi

4.6.1

Tình trạng và sự hoạt động

Vào, ra số lùi và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại;

b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc chắn;

c) Không sáng khi cài số lùi;

d) Gương phản xạ hoặc kính tán xạ ánh sáng mờ hoặc nứt, vỡ;

đ) Màu ánh sáng không phải màu trắng.

4.6.2

Chỉ tiêu về ánh sáng

Cài số lùi và quan sát ở khoảng cách cách đèn 20 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

4.7. Đèn soi biển số

4.7.1

Tình trạng và sự hoạt động

Tắt, bật đèn và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại;

b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc chắn;

c) Không sáng khi bật công tắc;

d) Kính tán xạ ánh sáng mờ hoặc nứt, vỡ;

đ) Màu ánh sáng không phải màu trắng.

4.7.2

Chỉ tiêu về ánh sáng

Bật đèn và quan sát ở khoảng cách cách đèn 10 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 10 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

4.8. Còi điện

4.8.1

Tình trạng và sự hoạt động

Bấm còi và quan sát, kết hợp với nghe âm thanh của còi.

a) Âm thanh phát ra không liên tục, âm lượng không ổn định;

b) Điều khiển hư hỏng, không điều khiển dễ dàng hoặc lắp đặt không đúng vị trí.

4.8.2

Âm lượng

Kiểm tra bằng thiết bị đo âm lượng nếu thấy âm lượng còi nhỏ hoặc quá lớn: đặt micro cách đầu xe 2 m, cao 1,2 m so với mặt đất, chính giữa và hướng về đầu xe; bấm còi và ghi lại giá trị âm lượng.

a) Âm lượng nhỏ hơn 65 dB(A);

b) Âm lượng lớn hơn 115 dB(A).

5. Kiểm tra bánh xe

Hạng mục kiểm tra

Phương pháp kiểm tra

Nguyên nhân không đạt

5.1. Bánh xe

5.1.1

Tình trạng chung

Kích bánh xe khỏi mặt đất, dùng tay lắc bánh xe theo phương thẳng đứng và phương ngang kết hợp với đạp phanh để kiểm tra độ rơ moay ơ. Quay bánh xe để kiểm tra quay trơn và quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra. Dùng đồng hồ đo áp suất lốp nếu xét thấy áp suất lốp không đảm bảo quy định của nhà sản xuất.

a) Không đầy đủ hoặc không đúng cỡ lốp của nhà sản xuất hoặc tài liệu kỹ thuật quy định;

b) Lắp đặt không chắc chắn hoặc không đầy đủ hay hư hỏng chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng;

c) Áp suất lốp không đúng;

d) Vành, đĩa vành không đúng kiểu loại hoặc rạn, nứt, cong vênh;

đ) Vòng hãm không khít vào vành bánh xe;

e) Lốp nứt, vỡ, phồng rộp làm hở lớp sợi mành;

g) Lốp bánh dẫn hướng hai bên không cùng kiểu hoa lốp, chiều cao hoa lốp không đồng đều, sử dụng lốp đắp;

h) Lốp mòn không đều hoặc mòn đến dấu chỉ báo độ mòn của nhà sản xuất;

i) Bánh xe quay bị bó kẹt, không quay trơn hoặc cọ sát vào phần khác;

k) Moay ơ rơ.

5.1.2

Giá lắp và lốp dự phòng (nếu có)

Quan sát.

a) Giá lắp nứt gãy hoặc không chắc chắn;

b) Lốp dự phòng gá lắp không an toàn.

6. Kiểm tra hệ thống phanh

Hạng mục kiểm tra

Phương pháp kiểm tra

Nguyên nhân không đạt

6.1. Dẫn động phanh

6.1.1

Trục bàn đạp phanh

Đạp, nhả bàn đạp phanh và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc. Đối với hệ thống phanh có trợ lực cần tắt động cơ khi kiểm tra.

a) Không đủ chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;

b) Trục xoay quá chặt;

c) Ổ đỡ hoặc trục quá mòn hoặc rơ.

6.1.2

Tình trạng bàn đạp phanh và hành trình bàn đạp

Đạp, nhả bàn đạp phanh và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc. Nếu nhận thấy hành trình không đảm bảo phải dùng thước đo.

a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;

b) Rạn, nứt, cong vênh;

c) Bàn đạp không tự trả lại đúng khi nhả phanh;

d) Bàn đạp phanh không có hành trình tự do và / hoặc dự trữ hành trình;

đ) Mặt chống trượt lắp không chặt, bị mất hoặc quá mòn.

6.1.3

Cần hoặc bàn đạp điều khiển phanh đỗ xe

Kéo, nhả cần điều khiển hoặc đạp, nhả bàn đạp phanh đỗ xe và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;

b) Rạn, nứt, cong vênh;

c) Cóc hãm không có tác dụng;

d) Chốt hoặc cơ cấu cóc hãm quá mòn;

đ) Hành trình làm việc không đúng quy định của nhà sản xuất.

6.1.4

Ống cứng, ống mềm

Cho hệ thống hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không đúng vị trí, không chắc chắn;

b) Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe;

c) Ống hoặc chỗ kết nối bị rò rỉ;

d) Ống cứng bị rạn, nứt, biến dạng đường ống hoặc quá mòn, mọt gỉ; ống mềm bị rạn, nứt, phồng rộp, vặn xoắn đường ống hoặc quá mòn, ống quá ngắn.

6.1.5

Dây cáp, thanh kéo, cần đẩy, các liên kết

Cho hệ thống hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc chắn;

b) Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe;

c) Rạn, nứt, biến dạng hoặc quá mòn gỉ;

d) Thiếu chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng;

đ) Cáp bị đứt sợi, thắt nút, kẹt hoặc trùng lỏng.

6.1.6

Cơ cấu tác động (bầu phanh hoặc xi lanh phanh)

Cho hệ thống hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;

b) Rạn, nứt, vỡ, biến dạng hoặc quá mòn gỉ;

c) Bị rò rỉ;

d) Không đủ chi tiết lắp ghép, phòng lỏng.

6.2. Bơm chân không, bình chứa môi chất

6.2.1

Bơm chân không, (nếu có)

Cho hệ thống hoạt động, quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc các bộ phận.

a) Không đầy đủ hoặc không đúng hồ sơ kỹ thuật hoặc lắp đặt không chắc chắn;

b) Bình chứa rạn, nứt, biến dạng hoặc mọt gỉ.

6.2.2

Trợ lực phanh (nếu có), xi lanh phanh chính

Cho hệ thống hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;

b) Trợ lực hư hỏng hoặc không có tác dụng;

c) Xi lanh phanh chính hư hỏng hoặc rò rỉ;

d) Thiếu dầu phanh hoặc đèn báo dầu phanh sáng;

đ) Nắp bình chứa dầu phanh không kín hoặc bị mất.

6.3. Sự làm việc và hiệu quả phanh chính (kiểm tra trên đường hoặc trên băng thử)

6.3.1

Hiệu quả phanh chính trên đường

Kiểm tra quãng đường phanh hoặc gia tốc chậm dần khi phanh và độ lệch quỹ đạo chuyển động. Thử phanh xe không tải ở vận tốc 10 km/h trên mặt đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng bằng phẳng, khô, có hệ số bám không nhỏ hơn 0,6. Đạp phanh đều hết hành trình và giữ bàn đạp phanh tới khi xe dừng hẳn. Quan sát và ghi nhận quãng đường phanh SPh hoặc dùng thiết bị đo gia tốc phanh lớn nhất jPmax.

a) Khi phanh quỹ đạo chuyển động của xe lệch quá 8° so với phương chuyển động ban đầu và xe lệch khỏi hành lang phanh vượt quá 400 mm so với chiều rộng Xe;

b) Quãng đường phanh SPh vượt quá giá trị tối thiểu sau 2,5 m.

6.3.2

Hiệu quả phanh trên băng thử

Thử phanh Xe không tải trên băng thử phanh. Nổ máy, tay số ở vị trí số không. Đạp phanh đều đến hết hành trình. Ghi nhận:

- Hệ số sai lệch lực phanh giữa hai bánh trên cùng một trục KSL

- Hiệu quả phanh toàn bộ KP

a) Hệ số sai lệch lực phanh giữa hai bánh trên cùng một trục KSL 1)lớn hơn 25%;

b) Hiệu quả phanh toàn bộ của Xe KP 2) không đạt mức giá trị 50% trọng lượng của Xe khi vào kiểm tra:

- Chú thích:

1)KSL = (FPlớn - FPnhỏ)/FPlớn .100%; trong đó FPlớn, FPnhỏ tương ứng là lực phanh lớn hơn và nhỏ hơn của một trong hai bánh trên trục;

2)KP = S FPi/G .100%; trong đó S FPi - tổng lực phanh trên tất cả các bánh xe, G - trọng lượng Xe khi thử phanh.

6.4. Sự làm việc và hiệu quả của hệ thống phanh đỗ

6.4.1

Hiệu quả phanh

Thử trên mặt dốc 20%. hoặc trên băng thử phanh.

a) Thử trên mặt dốc 20%: phanh đỗ không giữ được Xe đứng yên trên mặt dốc;

b) Thử trên băng thử phanh: Tổng lực phanh đỗ trên các bánh xe nhỏ hơn 16% so với trọng lượng của Xe khi thử.

6.5. Sự hoạt động của các trang thiết bị phanh khác

6.5.1

Phanh chậm dần bằng động cơ

Cho hệ thống hoạt động, quan sát; nghe tiếng động cơ.

Hệ thống không hoạt động.

6.5.2

Hệ thống chống hãm cứng

Quan sát thiết bị cảnh báo.

a) Thiết bị cảnh báo bị hư hỏng;

b) Thiết bị cảnh báo báo hiệu có hư hỏng trong hệ thống.

7. Kiểm tra hệ thống lái

Hạng mục kiểm tra

Phương pháp kiểm tra

Nguyên nhân không đạt

7.1. Vô lăng lái

7.1.1

Tình trạng chung

Dùng tay lay lắc vô lăng lái, càng lái theo phương hướng kính và dọc trục, quan sát.

a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không đúng, không chắc chắn;

b) Có sự dịch chuyển tương đối giữa vô lăng lái, càng lái và trục lái do rơ, lỏng;

c) Vô lăng lái, càng lái bị nứt, gãy, biến dạng hoặc lỏng.

7.1.2

Độ rơ vô lăng lái

Đỗ trên mặt phẳng cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, để bánh xe dẫn hướng ở vị trí thẳng, quay vô lăng lái về hai phía với điều kiện không làm dịch chuyển bánh xe dẫn hướng, đo hành trình tự do.

Sự dịch chuyển của một điểm trên vô lăng lái vượt quá 1/5 đường kính vô lăng lái.

7.2. Trụ lái và trục lái

 

Tình trạng chung

Dùng tay lay lắc vành lái theo phương hướng kính và dọc trục, quan sát.

a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;

b) Trục lái rơ dọc hoặc rơ ngang;

c) Nứt, gãy, biến dạng;

d) Cơ cấu thay đổi độ nghiêng không đảm bảo khóa vị trí chắc chắn.

7.3. Cơ cấu lái

 

Tình trạng chung

Cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, quan sát kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;

b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;

c) Nứt, vỡ;

d) Không đầy đủ hoặc rách, vỡ cao su chắn bụi;

đ) Chảy dầu.

7.4. Sự làm việc của trục lái và cơ cấu lái

 

Sự làm việc

Cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, kích bánh xe dẫn hướng lên khỏi mặt đất, quay vành lái hết về hai phía và quan sát kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Bó kẹt khi quay;

b) Di chuyển không liên tục, giật cục;

c) Lực đánh lái không bình thường; Có sự khác biệt lớn giữa lực lái trái và lực lái phải;

d) Có sự khác biệt lớn giữa góc quay bánh dẫn hướng về bên trái và bên phải;

đ) Có tiếng kêu bất thường trong cơ cấu lái.

7.5. Thanh và đòn dẫn động lái

7.5.1

Tình trạng chung

Quan sát kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;

b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;

c) Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe;

d) Nứt, gãy, biến dạng.

7.5.2

Sự làm việc

Kích bánh dẫn hướng vừa đủ còn tiếp xúc với mặt đất, cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, quay vành lái hết về hai phía với lực lái thay đổi, quan sát.

a) Di chuyển bị chạm vào các chi tiết khác;

b) Di chuyển không liên tục, bị giật cục;

c) Di chuyển quá giới hạn.

7.6. Khớp cầu và khớp chuyển hướng

7.6.1

Tình trạng chung

Quan sát khi đánh vành lái đột ngột về hai phía.

a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;

b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;

c) Nứt, gãy, biến dạng;

d) Thủng, rách, vỡ vỏ bọc chắn bụi.

7.6.2

Sự làm việc

Cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, kích bánh xe dẫn hướng vừa đủ để còn tiếp xúc với mặt đất, quay vành lái hết về hai phía và quan sát.

a) Bị bó kẹt khi di chuyển hoặc không được bôi trơn theo đúng quy định;

b) Di chuyển không liên tục, bị giật cục;

c) Khớp cầu hoặc khớp chuyển hướng rơ, lỏng.

7.7. Ngõng quay lái

7.7.1

Tình trạng chung

Kích bánh xe dẫn hướng lên khỏi mặt đất, dùng tay lay lắc bánh xe dẫn hướng theo phương thẳng đứng và phương ngang, quan sát và kiểm tra độ rơ. Nếu rơ, đạp bàn đạp phanh để khử độ rơ của moay ơ và quan sát.

a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;

b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;

c) Nứt, gãy, biến dạng;

d) Thủng, rách, vỡ vỏ bọc chắn bụi;

đ) Trục hoặc khớp cầu rơ, lỏng.

7.7.2

Sự làm việc

Cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, kích bánh xe dẫn hướng vừa đủ để còn tiếp xúc với mặt đất, quay vành lái hết về hai phía và quan sát.

a) Bó kẹt khi quay;

b) Di chuyển không liên tục, giật cục.

7.8. Trợ lực lái

7.8.1

Tình trạng chung

Cho động cơ hoạt động, quan sát kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;

b) Rạn, nứt, biến dạng;

c) Dây cu roa không đúng chủng loại, chùng lỏng hoặc rạn nứt, rách;

d) Chảy dầu hoặc thiếu dầu trợ lực.

7.8.2

Sự làm việc

Đánh lái về hai phía khi động cơ hoạt động và không hoạt động, so sánh và quan sát.

a) Bơm trợ lực không hoạt động;

b) Không có tác dụng giảm nhẹ lực đánh lái;

c) Có sự khác biệt giữa lực lái trái và lực lái phải;

d) Có tiếng kêu khác lạ.

         

8. Kiểm tra hệ thống truyền lực

Hạng mục kiểm tra

Phương pháp kiểm tra

Nguyên nhân không đạt

8.1 Hộp số

8.1.2

Sự làm việc

Ra vào số để kiểm tra.

a) Khó thay đổi số;

b) Tự nhảy số.

8.1.3

Cần điều khiển số

Ra vào số và quan sát.

a) Không đúng kiểu loại hoặc không chắc chắn;

b) Rạn, nứt, cong vênh.

8.3. Cầu xe

 

Tình trạng chung

Quan sát

a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;

b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;

c) Chảy dầu thành giọt;

d) Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng;

đ) Không đầy đủ hoặc hư hỏng nắp che đầu trục.

9. Kiểm tra hệ thống treo

Hạng mục kiểm tra

Phương pháp kiểm tra

Nguyên nhân không đạt

9.1

Bộ phận đàn hồi (Nhíp, lò xo, thanh xoắn)

Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra và dùng tay lay lắc

a) Không đúng kiểu loại, số lượng hoặc lắp đặt sai, không chắc chắn;

b) Độ võng tĩnh quá lớn do hiện tượng mỏi của bộ phận đàn hồi;

c) Các chi tiết bị nứt, gẫy, biến dạng;

d) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng.

9.2

Giảm chấn

Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra và dùng tay lay lắc

a) Không đầy đủ, không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;

b) Không có tác dụng;

c) Rò rỉ dầu;

d) Các chi tiết bị nứt, gãy, biến dạng; chi tiết cao su bị vỡ nát.

9.3

Thanh dẫn hướng, thanh ổn định, hạn chế hành trình

Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra và dùng tay lay lắc khi Xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng.

a) Không đầy đủ, không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt sai, không chắc chắn;

b) Các chi tiết bị nứt, gẫy, biến dạng hoặc quá gỉ, chi tiết cao su bị vỡ nát.

9.4

Khớp nối

Dùng tay lay lắc khi Xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng. Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra.

a) Không đầy đủ, không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;

b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng vỏ bọc chắn bụi;

c) Các chi tiết bị nứt, gẫy, biến dạng;

d) Rơ hoặc quá mòn.

10. Kiểm tra các trang thiết bị khác

Hạng mục kiểm tra

Phương pháp kiểm tra

Nguyên nhân không đạt

10.1

Cơ cấu chuyên dùng phục vụ vận chuyển

Cho hệ thống hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc.

a) Không đúng hồ sơ kỹ thuật hoặc lắp đặt không chắc chắn;

b) Hoạt động, điều khiển không bình thường.

10.2

Bình chữa cháy

Quan sát

a) Không có bình chữa cháy theo quy định;

b) Bình chữa cháy không còn hạn sử dụng.

11. Kiểm tra động cơ và môi trường

Hạng mục kiểm tra

Phương pháp kiểm tra

Nguyên nhân không đạt

11.1. Động cơ và các hệ thống liên quan

11.1.1

Tình trạng chung

Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra và dùng tay lay lắc

a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt sai, không chắc chắn;

b) Chất lỏng rò rỉ thành giọt;

c) Dây cu roa không đúng chủng loại, chùng lỏng hoặc rạn nứt, rách;

d) Các chi tiết nứt, gãy, vỡ;

đ) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng.

11.1.2

Sự làm việc

Nổ máy, thay đổi số vòng quay và quan sát.

a) Không khởi động được động cơ hoặc hệ thống khởi động hoạt động không bình thường;

b) Động cơ hoạt động không bình thường ở các chế độ vòng quay hoặc có tiếng gõ lạ;

c) Các loại đồng hồ, đèn báo trên bảng điều khiển không hoạt động hoặc báo lỗi.

11.1.3

Hệ thống dẫn khí thải, bộ giảm âm.

Quan sát kết hợp dùng tay lay lắc

a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn;

b) Mọt gỉ, rách hoặc rò rỉ khí thải.

11.1.4

Bình chứa và ống dẫn nhiên liệu

Quan sát kết hợp dùng tay lay lắc

a) Lắp đặt không đúng quy định, không chắc chắn;

b) Bình chứa, ống dẫn bị biến dạng, nứt, ăn mòn, rò rỉ, có dấu vết va chạm, cọ sát với các chi tiết khác;

c) Bình chứa mất nắp hoặc nắp không kín khít;

d) Khóa nhiên liệu (nếu có) không khóa được hoặc tự mở;

đ) Rò rỉ nhiên liệu;

e) Có nguy cơ cháy do:

- Bình chứa nhiên liệu hoặc ống xả được bảo vệ không chắc chắn;

- Tình trạng ngăn cách với động cơ.

11.2. Khí thải động cơ

 

Hàm lượng chất độc hại trong khí thải

Sử dụng thiết bị phân tích khí thải và thiết bị đo số vòng quay động cơ theo quy định. Thực hiện quy trình đo ở chế độ không tải theo TCVN 6204; với yêu cầu số vòng quay không tải của động cơ nằm trong phạm vi quy định của nhà sản xuất hoặc nhỏ hơn 1000 vòng/phút.

a) Nồng độ CO lớn hơn 3,0 % thể tích;

b) Nồng độ HC lớn hơn:

- 600 phần triệu (ppm) thể tích đối với động cơ 4 kỳ;

- 7800 phần triệu (ppm) thể tích đối với động cơ 2 kỳ.

c) Các yêu cầu về điều kiện đo không đảm bảo.

11.3. Độ ồn

 

Độ ồn ngoài

Kiểm tra bằng thiết bị đo âm lượng nếu nhận thấy độ ồn quá lớn. Thực hiện đo tiếng ồn động cơ gần ống xả theo tiêu chuẩn TCVN 6435; khi đo chênh lệch giữa các lần đo không được vượt quá 2 dB(A), chênh lệch giữa độ ồn nền và độ ồn trung bình của các lần đo không được vượt quá 3 dB(A).

Độ ồn trung bình sau khi đã hiệu chỉnh vượt quá giới hạn 85 dB(A).

 

 

Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin