Nội dung TTHC

Số hồ sơ:

T-HCM-040270-TT

Cơ quan thống kê:

TP Hồ Chí Minh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh.

Tên thủ tục hành chính:

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án thẩm tra (thẩm tra ngành kinh doanh trò chơi điện tử)

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án thẩm tra (thẩm tra ngành kinh doanh trò chơi điện tử)

Thông tin

Lĩnh vực thống kê:

Đầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài

Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
Không có
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Cơ quan phối hợp (nếu có):
Không có
Cách thức thực hiện:
Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết:
30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí:
Không
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Giấy chứng nhận

Các bước

  Tên bước Mô tả bước
1. Bước 1 Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đầy đủ thủ tục theo quy định.
2. Bước 2 Nhà đầu tư đến nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận của Văn phòng Sở Kế hoạch và Đầu tư, số 32 Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, quận 1.
+ Đối với người nộp hồ sơ: nếu không phải là thành viên sáng lập hoặc người đại diện pháp luật của công ty thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo quy định) và Văn bản ủy quyền có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc Công chứng nhà nước.
+ Thời gian nhận hồ sơ:
Sáng: từ 7g30 đến 11g30 các ngày từ thứ hai đến thứ bảy;
Chiều: từ 13g00 đến 17g00 các ngày từ thứ hai đến thứ sáu.
+ Cách thức nộp hồ sơ: Nhà đầu tư đến Phòng Đăng ký đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh nộp hồ sơ và chờ đến lượt được kiểm tra hồ sơ
+ Đối với chuyên viên tiếp nhận hồ sơ: Kiểm tra hồ sơ đăng ký đầu tư
i) Nếu hồ sơ hợp lệ (hồ sơ có đủ giấy tờ theo thủ tục và được kê khai đầy đủ theo quy định), chuyên viên nhận hồ sơ sẽ nhận vào và cấp Giấy Biên nhận cho nhà đầu tư.
ii) Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chuyên viên nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn về những hồ sơ cấn thiết điều chỉnh hoặc bổ sung theo đúng quy định.
3. Bước 3 Căn cứ theo ngày hẹn trên Giấy Biên nhận, người có tên trên Giấy biên nhận, hoặc thành viên sáng lập, người đại diện pháp luật đến Phòng Đăng ký đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh để nhận kết quả giải quyết.
+ Thời gian trả kết quả: các ngày từ thứ hai đến thứ sáu
Sáng: từ 7g30 đến 11g30;
Chiều: từ 13g00 đến 17g00.

Hồ sơ

  Thành phần hồ sơ
1. Bản đề nghị/đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
2. Báo cáo năng lực tài chính (do Nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm);
3. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của Nhà đầu tư:
 Đối với Nhà đầu tư là pháp nhân: Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác;
 Đối với Nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu);
4. Văn bản uỷ quyền của chủ sở hữu cho người được uỷ quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền;
5. Bản giải trình đáp ứng điều kiện (đối với dự án thuộc lĩnh vực có điều kiện theo quy định tại Điều 29 Luật Đầu tư và phụ lục C Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ);
6. Giải trình kinh tế kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô địa điểm đầu tư; vốn đầu tư tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về mội trường (đối với dự án có quy mộ vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên);
7. Hợp đồng liên doanh (đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh);
8. Trường hợp thành lập doanh nghiệp thì hồ sơ còn kèm theo:
• Dự thảo Điều lệ công ty (tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp);
• Danh sách thành viên (tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp).
Số bộ hồ sơ:
08 (bộ)
  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
1. Bản đề nghị/đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư (trường hợp gắn/không gắn với thành lập doanh nghiệp); Quyết định số 1088/2006/QĐ-B...
2. Danh sách thành viên (tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp). Quyết định số 1088/2006/QĐ-B...
Thông tư 03/2006/TT-BKH của...

Yêu cầu

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:

  Nội dung Văn bản qui định
1. * Tên doanh nghiệp.
+ Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố sau đây: Loại hình doanh nghiệp; tên riêng.
+ Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 32, 33 và 34 của Luật Doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp. Quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.
+ Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp:
i) Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
ii) Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
iii) Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
+ Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp:
i) Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
ii) Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.
+ Tên trùng và tên gây nhầm lẫn:
i) Tên trùng là tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
ii) Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:
• Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;
• Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu “&”;
• Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
• Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
• Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký;
• Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
• Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bằng các từ “miền bắc”, “miền nam”, “miền trung”, “miền tây”, “miền đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký.
Luật Doanh nghiệp
NGHỊ ĐỊNH số 88/2006/NĐ-CP v...
2. * Trụ sở doanh nghiệp: phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có). Luật Doanh nghiệp số 13/1999...
Quyết định số 174/2004/QĐ-UB...
Công văn số 8748/UBND-ĐTMT n...
Công văn số 9185/VP-CNN ngày...
Công văn số 8933/UBND-THKH n...
Công văn số 5737/UBND-THKH n...
3. * Ngành nghề kinh doanh:
+ Kinh doanh trò chơi điện tử:
• Cửa hàng trò chơi điện tử phải cách các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông từ 200m trở lên; đảm bảo trật tự, an toàn giao thông;
• Nghiêm cấm tổ chức kinh doanh trò chơi điện tử có tính chất đánh bạc.
+ Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài:
• Doanh nghiệp kinh doanh khách sạn tại các địa phương thường xuyên có số lượng lớn người nước ngoài (khách du lịch, nhà đầu tư,..) lưu trú, có khách sạn đạt cấp hạng từ 4 sao trở lên (đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) và 3 sao trở lên (đối với các địa phương có nhiều khách du lịch nước ngoài), và có khu riêng biệt dành làm Điểm vui chơi.
• Doanh nghiệp kinh doanh khu vui chơi giải trí, khu du lịch, có quy mô lớn và có khu riêng biệt dành làm điểm vui chơi phù hợp với điều kiện của địa phương được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị.
• Không cấp Giấy phép cho các doanh nghiệp chỉ đơn thuần kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.
+ Điều kiện cụ thể đối với doanh nghiệp để được xem xét cấp Giấy phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
• Có lực lượng bảo vệ và thiết bị bảo vệ đảm bảo tuyệt đối công tác an ninh, an toàn trong điểm vui chơi và khu vực do doanh nghiệp quản lý.
• Có quầy kiểm tra hộ chiếu, giấy thông hành hoặc các Giấy tờ khác có giá trị tương tự như giấy thông hành cho khách trước khi vào điểm vui chơi.
• Có đồng tiền quy ước (đồng xèng) do doanh nghiệp đặt sản xuất riêng và được đăng ký tại Sở Tài chính và Công an tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp được phép kinh doanh trò chơi có thưởng.
• Thiết bị điện tử dùng cho khách phải đảm bảo chất lượng, đảm bảo không có sự sai sót so với chương trình cài đặt sẵn. Tỷ lệ trả thưởng cài đặt trong máy phải đăng ký tại Sở Tài chính nơi doanh nghiệp được phép kinh doanh trò chơi có thưởng .
• Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài: Chỉ dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh với đối tác Việt Nam đã được phép cung cấp dịch vụ này. Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không được vượt quá 49% vốn pháp định của liên doanh.
Nghị định số 11/2006/NĐ-CP n...
Quyết định số 32/2003/QĐ-TTg...
4. * Thành viên:
+ Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần và quản lý doanh nghiệp:
i) Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
• Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
• Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
• Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
• Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
• Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
• Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
• Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
ii) Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, trừ trường hợp sau đây:
• Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
• Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Luật Doanh nghiệp
Bổ sung Nhận xét

Cá nhân, tổ chức có thể tham gia rà soát thủ tục hành chính thông qua các biểu mẫu rà soát thủ tục hành chính hoặc đưa ra các đề xuất, kiến nghị, phản ánh về thủ tục hành chính bằng cách gửi thông tin trực tiếp tới Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ