Nội dung TTHC
Số hồ sơ:
T-TGG-003533-TT
Cơ quan thống kê:
Tiền Giang
Cấp Xã:
xã
Tên thủ tục hành chính:
Đăng ký kết hôn trong nước
Đăng ký kết hôn trong nước
Thông tin
Lĩnh vực thống kê:
Hành chính tư pháp
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
UBND xã, phường, thị trấn
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
UBND xã, phường, thị trấn
Cơ quan phối hợp (nếu có):
Không
Cách thức thực hiện:
Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết:
05 ngày. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn kéo dài thêm không quá 05 ngày
Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí:
Không
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Giấy chứng nhận kết hôn
Các bước
| Tên bước | Mô tả bước | ||
|---|---|---|---|
| 1. | Bước 1 | Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. | |
| 2. | Bước 2 |
Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã, phường, thị trấn. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết theo thời hạn - Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn một lần bằng văn bản để công dân hoàn chỉnh hồ sơ cho đúnh quy định. |
|
| 3. | Bước 3 |
Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND xã, phường, thị trấn. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) |
Hồ sơ
| Thành phần hồ sơ | ||
|---|---|---|
| 1. | Xuất trình Giấy chứng minh nhân dân và Sổ hộ khẩu | |
| 2. |
Nộp: - Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu STP/HT-2006-KH.1. Trường hợp cả hai bên nam nữ cùng cư trú tại xã, phường, thị trấn hoặc cùng công tác tại một đơn vị trong lực lượng vũ trang nhân dân, thì hai bên khai chung một Tờ khai đăng ký kết hôn; - Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu hoặc xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn. Trường hợp hai bên nam nữ cùng cư trú tại xã, phường, thị trấn thì không phải xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp trước khi đăng ký kết hôn đã có vợ hoặc chồng mà vợ hoặc chồng đã chết thì phải nộp giấy chứng tử của người đó. Trường hợp đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn thì phải nộp bản sao bản án ly hôn hoặc quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. |
Số bộ hồ sơ:
01 bộ
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai | Văn bản qui định | ||
|---|---|---|---|
| 1. | Mẫu đơn STP/HT-2006-KH.1 | Quyết định số 01/2006/QĐ-BTP... |
Yêu cầu
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:
| Nội dung | Văn bản qui định | ||
|---|---|---|---|
| 1. | Điều kiện kết hôn: Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau: Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên; Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở; Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 10 của Luật này; | Luật Hôn nhân gia đình | |
| 2. |
Việc kết hôn bị cấm trong những trường hợp sau đây: Người đang có vợ hoặc có chồng; Người mất năng lực hành vi dân sự; Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Giữa những người cùng giới tính. |
||
| 3. | Khi đăng ký, hai bên nam nữ phải có mặt tại UBND xã | Nghị định số 158/2005/NĐ-CP... |