Nội dung TTHC

Số hồ sơ:

T-QNH-203225-TT

Cơ quan thống kê:

Quảng Ninh

Tên thủ tục hành chính:

Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu D cho các doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu kinh tế cửa khẩu

Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu D cho các doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu kinh tế cửa khẩu

Thông tin

Lĩnh vực:

Công Thương

mại quốc tế

Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
Không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh
Cơ quan phối hợp (nếu có):
Không
Cách thức thực hiện:
Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa - Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh hoặc gửi qua đường bưu điện.
Thời hạn giải quyết:
1. Ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 mục này, C/O được cấp trong thời hạn sau: - Không quá 4 giờ làm việc kể từ thời điểm người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ đối với trường hợp xuất khẩu qua đường hàng không; - Không quá 8 giờ làm việc kể từ thời điểm người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ đối với trường hợp xuất khẩu bằng các phương tiện khác; - Đối với trường hợp thương nhân nộp hồ sơ qua bưu điện, thời gian cấp C/O là 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận ghi trên bì thư. 2. Trường hợp thương nhân vi phạm về xuất xứ hàng hóa trong khoảng thời gian 6 tháng kể từ ngày xử lý vi phạm, Ban Quản lý niêm yết công khai tên thương nhân đó tại Trụ sở làm việc. Thời gian cấp C/O cho những thương nhân này là 3 ngày kể từ ngày thương nhân nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Sau 6 tháng kể từ ngày xử lý vi phạm, nếu thương nhân không có hành vi vi phạm về xuất xứ hàng hóa, Ban Quản lý sẽ xem xét và xóa tên thương nhân khỏi danh sách vi phạm. Thương nhân được xóa tên khỏi danh sách vi phạm sẽ được áp dụng thời gian cấp C/O quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21/3/2011. 3. Ban Quản lý có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất trong trường hợp có căn cứ rõ ràng cho thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ để cấp C/O hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các C/O đã cấp trước đó. - Thời hạn xử lý việc cấp C/O đối với trường hợp này không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày người đề nghị cấp nộp hồ sơ đầy đủ.
Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí:
Không
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Giấy chứng nhận

Các bước

  Tên bước Mô tả bước
1. + Doanh nghiệp đến Bộ phận một cửa của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh để được hướng dẫn làm hồ sơ và nhận mẫu đơn, mẫu tờ khai;
2. + Doanh nghiệp sau khi hoàn thiện hồ sơ nộp tại Bộ phận một cửa - Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh;
3. + Cán bộ Bộ phận một cửa của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh kiểm tra hồ sơ và viết giấy tiếp nhận;
4. + Doanh nghiệp căn cứ vào thời gian ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ đến Bộ phận một cửa của Ban Quản lý khu kinh tế Quảng Ninh nhận kết quả.

Hồ sơ

  Thành phần hồ sơ
1. 1. Hồ sơ đề nghị cấp C/O:
2. 1.1. Đối với doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng cố định và trước đó đã nộp bộ hồ sơ chi tiết nêu tại mục 1.2, hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
3. - Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ;
4. - Mẫu C/O mẫu D đã được khai hoàn chỉnh;
5. - Bản sao tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan (có đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp). Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
6. - Bản sao hoá đơn thương mại (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
7. - Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Trường hợp cấp C/O giáp lưng cho cả lô hàng hoặc một phần lô hàng từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước, chứng từ này có thể không bắt buộc phải nộp nếu trên thực tế thương nhân không có;
8. - Bản tính toán chi tiết hàm lượng giá trị khu vực (đối với tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực); hoặc bản kê khai chi tiết mã HS của nguyên liệu đầu vào và mã HS của sản phẩm đầu ra (đối với tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể).
9. Trong trường hợp chưa có bản sao tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan và vận tải đơn (hoặc chứng từ tương đương vận tải đơn), người đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O.
10. 1.2. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu, hoặc sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu, ngoài các chứng từ nêu trên, trong trường hợp cần thiết, Ban Quản lý có thể đi kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất của thương nhân và yêu cầu người đề nghị cấp C/O nộp thêm các tài liệu, chứng từ sau dưới dạng bản sao có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân:
11. - Quy trình sản xuất ra hàng hoá;
12. - Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất);
13. - Hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất);
14. - Xác nhận của người bán hoặc xác nhận của chính quyền địa phương nơi sản xuất ra nguyên liệu, hàng hóa (trong trường hợp sử dụng nguyên liệu, hàng hóa mua trong nước trong quá trình sản xuất) trong trường hợp không có Hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước.
15. - Giấy phép xuất khẩu (nếu có);
16. - Chứng từ, tài liệu cần thiết khác.
17. 2. Hồ sơ đăng ký thương nhân: (Đối với trường hợp Doanh nghiệp chưa đăng ký hồ sơ đăng ký thương nhân tại Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh)
18. - Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký đơn đề nghị cấp C/O, ký C/O và mẫu con dấu của thương nhân;
19. - Bản sao có dấu sao y bản chính của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân;
20. - Bản sao có dấu sao y bản chính của giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (nếu có);
21. - Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có) ra hàng hóa đề nghị cấp C/O.
22. Mọi thay đổi trong hồ sơ thương nhân phải được thông báo cho Tổ chức cấp C/O nơi đã đăng ký trước khi đề nghị cấp C/O. Trong trường hợp không có thay đổi, hồ sơ thương nhân vẫn phải được cập nhật hai (02) năm một lần.
Số bộ hồ sơ:
01 bộ
  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
1. + Đơn đề nghị cấp C/O: Phụ lục 3 Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21/3/2011của Bộ Công Thương;
2. + Mẫu C/O mẫu D: Phụ lục 8 Thông tư 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 của Bộ Công Thương;
3. + Mẫu đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký đơn đề nghị cấp C/O, ký C/O và mẫu con dấu của thương nhân: Phụ lục 1 Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21/3/2011 của Bộ Công Thương;
4. + Danh mục các cơ sở sản xuất ra hàng hóa đề nghị cấp C/O: Phụ lục 2 Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21/3/2011 của Bộ Công Thương.

Yêu cầu

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:

  Nội dung Văn bản qui định
1. Đối với các loại giấy tờ đã nêu ở trên, nếu là bản sao yêu cầu phải có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của thương nhân. Tổ chức cấp C/O cũng có thể yêu cầu thương nhân cung cấp bản chính của các bản sao để đối chiếu trong trường hợp nghi ngờ tính xác thực của những chứng từ này.
Bổ sung Nhận xét

Cá nhân, tổ chức có thể tham gia rà soát thủ tục hành chính thông qua các biểu mẫu rà soát thủ tục hành chính hoặc đưa ra các đề xuất, kiến nghị, phản ánh về thủ tục hành chính bằng cách gửi thông tin trực tiếp tới Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ