Nội dung TTHC

Số hồ sơ:

T-QNA-077881-TT

Cơ quan thống kê:

Quảng Nam

Cấp Tổng cục:

Sở Ngoại vụ

Tên thủ tục hành chính:

Thẩm tra trình UBND tỉnh cho phép sử dụng thẻ doanh nhân APEC (thẻ ABTC) (Đối với Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng hoặc Trưởng/Phó trưởng phòng đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh ra quyết định thành lập hoặc trực tiếp quản lý)

Thẩm tra trình UBND tỉnh cho phép sử dụng thẻ doanh nhân APEC (thẻ ABTC) (Đối với Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng hoặc Trưởng/Phó trưởng phòng đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh ra quyết định thành lập hoặc trực tiếp quản lý)

Thông tin

Lĩnh vực thống kê:

Ngoại giao

Công tác lãnh sự

Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Nam
Cơ quan phối hợp (nếu có):
Sở Kế hoạch và đầu tư hoặc cơ quan ra Quyết định thành lập doanh nghiệp; Cục thuế; Cục Hải quan; Công an tỉnh; Các BQL các Khu công nghiêp, Khu Kinh tế nơi các doanh nhân làm việc
Cách thức thực hiện:
Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết:
17 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí:
Không
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Quyết định hành chính

Các bước

  Tên bước Mô tả bước
1. Bước 1 Cá nhân xin phép sử dụng thẻ ABTC nộp đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo hướng dẫn tại mục 7 của biểu mẫu này và nộp Hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Nam.
2. Bước 2 Cán bộ phụ trách Lãnh sự (Sở Ngoại vụ) tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
3. Bước 3 Lấy ý kiến của các cơ quan chức năng liên quan, trong vòng 10 ngày làm việc, các cơ quan chức năng liên quan có văn bản trả lời cho Sở ngoại vụ
4. Bước 4 Thẩm tra hồ sơ và đề xuất ý kiến giải quyết việc cho phép sử dụng thẻ ABTC, trình UBND tỉnh Quảng Nam quyết định
5. Bước 5 Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam xem xét, giải quyết trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trình của Sở Ngoại vụ
6. Bước 6 Cá nhân xin phép sử dụng thẻ hoặc người được uỷ quyền hợp pháp trực tiếp đến nhận kết quả tại Sở Ngoại vụ

Hồ sơ

  Thành phần hồ sơ
1. Tờ khai đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC (theo mẫu);
2. Hộ chiếu của cá nhân xin cấp thẻ ABTC (Bản sao có chứng thực);
3. Quyết định thành lập doanh nghiệp (Bản sao có chứng thực);
4. Quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc văn bản chứng minh chức vụ, vị trí công tác của cá nhân xin sử dụng thẻ ABTC (Bản sao có chứng thực);
5. Tài liệu chứng minh năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng hợp tác với đối tác các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình ABTC hoặc việc thực hiện hạn ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, như: các loại hợp đồng của doanh nghiệp ký kết với các đối tác trong và ngoài nước, báo cáo doanh thu, báo cáo tình hình thực hiện hạn ngạch xuất nhập khẩu đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu (bản sao có chứng thực)
Số bộ hồ sơ:
05 (bộ)
  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
1. Tờ Khai đề nghị xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC Quyết định số 48/2008/QĐ-UBN...

Yêu cầu

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:

  Nội dung Văn bản qui định
1. Có hộ chiếu còn giá trị do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; Quyết định số 48/2008/QĐ-UBN...
2. Có nhu cầu đi lại thường xuyên, ngắn hạn tới các nền kinh tế thành viên (tham gia chương trình) ABTC để ký kết, thực hiện các cam kết kinh doanh trong khu vực APEC; Quyết định số 48/2008/QĐ-UBN...
3. Doanh nhân phải là người làm việc ở các doanh nghiệp có năng lực sản xuất, kinh doanh thực thụ hoặc phải có hạn ngạch xuất nhập khẩu sang các nền kinh tế thành viên, và phải là người đại diện cho doanh nghiệp đó khi thực hiện việc ký kết hoặc thực hiện cam kết kinh doanh, đầu tư, thương mại trong khối Quyết định số 48/2008/QĐ-UBN...
4. Không thuộc diện chưa được xuất cảnh theo quy định của pháp luật, bao gồm các trường hợp sau:
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự hoặc đang bị cơ quan điều tra yêu cầu chưa cho xuất cảnh hoặc chưa cấp hộ chiếu để phục vụ công tác điều tra tội phạm;
+ Người đang có nghĩa vụ thi hành bản án; chờ giải quyết các tranh chấp về dân sự, kinh tế, hành chính; chờ để thi hành quyết định xử phạt hành chính; đang có nghĩa vụ nộp thuế hoặc các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ các trường hợp có đặt tiền, đặt tài sản, bảo lãnh bằng tài sản hoặc có biện pháp bảo đảm khác để thực hiện nghĩa vụ đó;
+ Người đã vi phạm quy chế xuất nhập cảnh bị xử phạt từ cảnh cáo hành chính trở lên thì chưa được xuất cảnh trong thời gian từ 01 đến 05 năm tính từ ngày bị xử lý vi phạm;
+ Người bị nước ngoài trục xuất vì vi phạm pháp luật của nước sở tại, nếu hành vi đó là nghiêm trọng, có hại cho lợi ích và uy tín của Việt Nam thì chưa được xuất cảnh trong thời gian từ 01 đến 05 năm, tính từ ngày trở về Việt Nam.;
+ Người mà Bộ Y tế đề nghị chưa cho xuất cảnh vì lý do y tế;
+ Các trường hợp khác vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
Quyết định số 48/2008/QĐ-UBN...
Bổ sung Nhận xét

Cá nhân, tổ chức có thể tham gia rà soát thủ tục hành chính thông qua các biểu mẫu rà soát thủ tục hành chính hoặc đưa ra các đề xuất, kiến nghị, phản ánh về thủ tục hành chính bằng cách gửi thông tin trực tiếp tới Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ