Nội dung TTHC

Số hồ sơ:

T-HPG-151694-TT

Cơ quan thống kê:

Hải Phòng

Tên thủ tục hành chính:

Thẩm định, trình UBND thành phố xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC

Thẩm định, trình UBND thành phố xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC

Thông tin

Lĩnh vực:

Công Thương

Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Công an; UBND thành phố
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Sở Công thương
Cơ quan phối hợp (nếu có):
Công an thành phố
Cách thức thực hiện:
Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết:
15 ngày làm việc
Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí:
Không
Kết quả của việc thực hiện TTHC:

Công văn đề nghị UBND thành phố ra văn bản chấp thuận cho doanh nghiệp và doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC

Các bước

  Tên bước Mô tả bước
1. Nộp hồ sơ Tổ chức nộp hồ sơ tại Phòng Xuất nhập khẩu Sở Công thương
2. Cán bộ được phân công của Phòng Xuất nhập khẩu tiến hành kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức tiếp tục hoàn thiện hồ sơ
3. - Sở Công thương lấy ý kiến xác nhận bằng văn bản của Công an thành phố về điều kiện an ninh của tổ chức có yêu cầu
4. Nhận kết quả Tổ chức nhận kết quả tại Phòng Xuất nhập khẩu sở Công thương

Hồ sơ

  Thành phần hồ sơ
1. Đối với doanh nhân:
- Văn bản của doanh nghiệp đề nghị cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC (bản chính)
- Bản khai lí lịch tự thuật của doanh nhân (bản chính), có dán ảnh chụp kiểu CMTND, cỡ 3x4
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao hợp lệ):
- Các văn bản xác nhận trong thời hạn 06 tháng gần nhất của các cơ quan liên quan:
+ Xác nhận của cơ quan thuế có thẩm quyền chấp hành Luật Thuế, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và ngân sách Nhà nước của doanh nghiệp (theo mẫu MX 03-A, bản chính)
+ Xác nhận của cơ quan thuế có thẩm quyền về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế khác của doanh nhân (theo mẫu MX 03-C, bản chính);
+ Xác nhận của cơ quan Hải quan về nghĩa vụ thuế xuất nhập khẩu và việc chấp hành quy chế khai báo thông quan hàng hóa theo quy định (theo mẫu MX03-B, bản chính)
+ Văn bản xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp đăng ký (theo mẫu MX 03-D, bản chính);
- Bản chính Các hợp đồng kinh doanh hoặc các tài liệu dự án đầu tư hợp tác với các đối tác thuộc các nền kinh tế thành viên APEC (nếu có), hoặc văn bản giải trình về nhu cầu đi lại tại các nước và vùng lãnh thổ thuộc APEC được xác định tại Điều 1 của Quy định này, (các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt có chứng thực).
- Bản sao Quyết định bổ nhiệm chức vụ của doanh nhân được đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC (bản sao có chứng thực).
- Bản sao hộ chiếu còn giá trị sử dụng của doanh nhân.
- Tờ khai danh sách trích ngang các thông tin liên quan doanh nhân của doanh nghiệp đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC (theo mẫu MK 04-A, bản chính)
2. Đối với cán bộ, công chức thuộc các cơ quan quản lý nhà nước:
- Công văn đề nghị của cơ quan quản lý cán bộ, công chức: nêu rõ chức vụ, nhu cầu thường xuyên làm việc với đối tác, tham dự hội nghị, hội thảo và các mục đích kinh tế khác tại các nước, vùng lãnh thổ thuộc APEC tham gia chương trình thẻ ABTC và thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 2 của Quy trình này (theo mẫu MĐ 01-C, bản chính)
- Bản khai lí lịch tự thuật của cán bộ, công chức có dán ảnh chụp kiểu CMTND cỡ 3x4 và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan (theo mẫu ML 02-B, bản chính).
- Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế khác của cán bộ, công chức (Mẫu MX 03-C, bản chính)
- Bản sao Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của cán bộ, công chức.
Số bộ hồ sơ:
03
  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
1. Đối với doanh nhân: - Văn bản của doanh nghiệp đề nghị cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC (Mẫu MĐ 01-A) - Bản khai lí lịch tự thuật của doanh nhân (Mẫu MĐ 02-A) - Tờ khai danh sách trích ngang các thông tin liên quan doanh nhân của doanh nghiệp đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC (Mẫu MK 04-A)
2. Đối với cán bộ, công chức thuộc các cơ quan quản lý nhà nước: - Công văn đề nghị của cơ quan quản lý cán bộ, công chức (Mẫu MĐ 01-C); - Bản khai lí lịch tự thuật của cán bộ, công chức (Mẫu ML 02-B).

Yêu cầu

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:

  Nội dung Văn bản qui định
1. *Các trường hợp được Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC để cơ quan quản lý xuất nhập cảnh- Bộ Công an cấp, bao gồm:
1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc thành phố Hải Phòng bao gồm:
a) Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc; Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất Việt Nam; Giám đốc, Phó Giám đốc Ngân hành Việt Nam hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc chi nhánh ngân hàng Việt Nam.
b) Kế toán trởng, hoặc Trưởng/ Phó Phòng các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, ngân hành, chi nhánh Ngân hàng Việt Nam trở lên.
2. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư tại Việt Nam thuộc thành phố Hải Phòng:
a) Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc; Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp, kế toán trưởng hoặc người có chức danh trưởng phòng trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh;
b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Phó Chủ tịch công ty Trách nhiệm hữu hạn; Chủ tịch Ban quản trị hợp tác xã, Chủ nhiệm hợp tác xã.
3. Thủ trưởng các cơ quan, Sở, ban, ngành, quận, huyện và các cán bộ công chức, viên chức thuộc các cơ quan nhà nước của thành phố HảI Phòng trong diện được cấp hộ chiếu ngoại giao, Hộ chiếu công vụ để tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo hoặc quan hệ công tác đến các nước, vùng hoặc lãnh thổ thành viên APEC tham gia chương trình Thẻ đi lại ABTC.
2. Điều kiện để doanh nhân được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC
1. Doanh nhân đang làm việc ở các doanh nghiệp được quy định tại Điều 2 của Quy định này, được thành lập ít nhất từ một năm trở lên, đã hoàn thành các nghĩa vụ về chính sách thuế, ngân sách nhà nước, có kim ngạch xuất nhập khẩu hoặc có nhu cầu hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch vụ với các đối tác thuộc các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ đi lại của doanh nhân APEC, được thể hiện thông qua các hợp đồng kinh tế, thương mại, các dự án đầu tư, các hợp đồng dịch vụ cụ thể hoặc báo cáo giải trình về nhu cầu mở rộng thị trường kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Doanh nhân Việt Nam mang hộ chiếu còn giá trị sử dụng do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
3. Doanh nghiệp và doanh nhân xin được cấp thẻ ABTC chấp hành nghiêm túc pháp luật thuế, chính sách về xuất nhập khẩu, chính sách đối với người lao động, luật pháp của Nhà nước Việt Nam và các quy định trong quan hệ thương mại quốc tế.
4. Không thuộc diện chưa được xuất cảnh.
5. Không thuộc các trường hợp sau đây:
Doanh nhân vi phạm pháp luật đang trong quá trình bị cơ quan có thẩm quyền điều tra, xử lý; đang phải chấp hành hình phạt hoặc đã chấp hành xong nhưng chưa được xoá án tích hoặc đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự , kinh tế, lao động hoặc đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính.
Bổ sung Nhận xét

Cá nhân, tổ chức có thể tham gia rà soát thủ tục hành chính thông qua các biểu mẫu rà soát thủ tục hành chính hoặc đưa ra các đề xuất, kiến nghị, phản ánh về thủ tục hành chính bằng cách gửi thông tin trực tiếp tới Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ