Nội dung TTHC

Số hồ sơ:

T-DBI-099164-TT

Cơ quan thống kê:

Điện Biên - Sở Lao động - Thương binh và xã hội tỉnh Điện Biên

Tên thủ tục hành chính:

Đăng ký làm thêm giờ từ trên 200 đến 300 giờ trong năm

Đăng ký làm thêm giờ từ trên 200 đến 300 giờ trong năm

Thông tin

Lĩnh vực thống kê:

An toàn lao động

Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
Cách thức thực hiện:
Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết:
15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí:
Không
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Văn bản chấp thuận

Các bước

  Tên bước Mô tả bước
1. Bước 1 Doanh nghiệp, đơn vị nộp 01 hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Lao động - TB&XH, cán bộ kiểm tra hồ sơ theo quy định, nếu hồ sơ không hợp lệ thì trả lại và nói rõ lý do.
2. Bước 2 Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Lao động - TB&XH chuyển Phòng Việc làm - An toàn lao động để thụ lý
3. Bước 3 Phòng Việc làm - An toàn lao động thẩm định hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở phê duyệt Tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt văn bản cho phép làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm. Trường hợp không cho phép, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
4. Bước 4 Phòng Việc làm - An toàn lao động chuyển kết quả giải quyết đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Lao động - TB&XH để chuyển trả cho doanh nghiệp, đơn vị

Hồ sơ

  Thành phần hồ sơ
1. Văn bản xin phép làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm của doanh nghiệp, đơn vị (theo mẫu số 2)
2. Văn bản thỏa thuận của người lao động làm thêm giờ (theo mẫu số 1)
3. Phương án làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm (theo mẫu số 3)
Số bộ hồ sơ:
02 (bộ)
  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
1. Văn bản xin phép làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm Thông tư số 15/2003/TT- BLĐT...
2. Văn bản thỏa thuận của người lao động làm thêm giờ
3. Phương án làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm

Yêu cầu

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:

  Nội dung Văn bản qui định
1. Khi phải giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn do yêu cầu cấp thiết của sản xuất, hoặc tính chất thời vụ của sản xuất hoặc do yếu tố khách quan không dự liệu trước mà đã tổ chức làm thêm đến 200 giờ nhưng không thể giải quyết hết khối lượng công việc Nghị định số 109/2002/NĐ-CP...
2. Phải thỏa thuận với từng người lao động làm thêm giờ theo mẫu số 1 kèm theo Thông tư số 15/2003/TT-BLĐTBXH
3. Số giờ làm thêm trong một ngày không quá 4 giờ; riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, thì số giờ làm thêm trong một ngày không quá 3 giờ
4. Tổng số giờ làm thêm trong một tuần không quá 16 giờ; riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì tổng số giờ làm thêm trong một tuần không quá 12 giờ
5. Tổng số giờ làm thêm trong 4 ngày liên tục không quá 14 giờ; riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì tổng số giờ làm thêm trong 4 ngày liên tục không quá 10 giờ
6. Hàng tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 1 ngày (24 giờ liên tục). Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể bố trí nghỉ hàng tuần thì phải bảo đảm hàng tháng có ít nhất 4 ngày nghỉ cho người lao động
7. Trong trường hợp người lao động làm thêm trên 2 giờ trong ngày, thì trước khi làm thêm, phải bố trí cho họ được nghỉ ít nhất 30 phút tính vào giờ làm thêm.
8. Bố trí cho người lao động được nghỉ hoặc nghỉ bù đủ các ngày lễ, tết, nghỉ hàng năm và các ngày nghỉ có hưởng lương khác đúng theo quy định của pháp luật hiện hành
9. Thực hiện đúng các quy định tại Điều 115, Điều 122, Điều 127 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung về việc cấm hoặc hạn chế làm thêm giờ đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động là người tàn tật
10. Thực hiện trả lương và các chế độ khác liên quan đến làm thêm giờ đúng theo quy định của Pháp luật hiện hành
Bổ sung Nhận xét

Cá nhân, tổ chức có thể tham gia rà soát thủ tục hành chính thông qua các biểu mẫu rà soát thủ tục hành chính hoặc đưa ra các đề xuất, kiến nghị, phản ánh về thủ tục hành chính bằng cách gửi thông tin trực tiếp tới Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ