Nội dung TTHC

Số hồ sơ:

B-BTP-052490-TT

Cơ quan thống kê:

Bộ Tư pháp - Vụ Hành chính tư pháp

Tên thủ tục hành chính:

Chứng thực hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

Chứng thực hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

Thông tin

Lĩnh vực thống kê:

Hành chính tư pháp

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
UBND cấp xã nơi có bất động sản.
Cơ quan phối hợp (nếu có):
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (khi UBND cấp xã yêu cầu).
Cách thức thực hiện:
Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết:
- Trong ngày nhận hồ sơ (nếu nộp đầy đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hợp lệ trước 03 giờ chiều); - Chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo (nếu nộp đầy đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hợp lệ sau 03 giờ chiều); - Trường hợp hợp đồng, văn bản có tình tiết phức tạp thì thời hạn chứng thực không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí:
  Tên phí Mức phí Văn bản qui định
1. Lệ phí chứng thực hợp đồng giá trị tiền vay dưới 20.000.000đ: 10.000đ/ trường hợp Thông tư liên tịch số 93/200...
2. Lệ phí chứng thực hợp đồng Từ 20.000.000đ đến dưới 50.000.000đ: 20.000 đ/ trường hợp Thông tư liên tịch số 93/200...
3. Lệ phí chứng thực hợp đồng Từ 50.000.000 đ đến dưới 100.000.000 đ: 50.000 đ/trường hợp Thông tư liên tịch số 93/200...
4. Lệ phí chứng thực hợp đồng Từ 100.000.000đ đến dưới 300.000.000đ: 100.000đ/trường hợp Thông tư liên tịch số 93/200...
5. Lệ phí chứng thực hợp đồng Từ 300.000.000đ đến dưới 1.000.000.000đ: 200.000đ/trường hợp Thông tư liên tịch số 93/200...
6. Lệ phí chứng thực hợp đồng Từ 1.000.000.000đ đến dưới 2.000.000.000đ: 500.000đ/trường hợp Thông tư liên tịch số 93/200...
7. Lệ phí chứng thực hợp đồng Từ 2.000.000.000đ đến dưới 3.000.000.000: 1.000.000đ/trường hợp Thông tư liên tịch số 93/200...
8. Lệ phí chứng thực hợp đồng Từ 3.000.000.000đ đến dưới 5.000.000.000: 1.500.000đ/trường hợp Thông tư liên tịch số 93/200...
9. Lệ phí chứng thực hợp đồng Từ 5.000.000.000 trở lên: 2.000.000đ/trường hợp Thông tư liên tịch số 93/200...
Kết quả của việc thực hiện TTHC:

Văn bản chứng thực.

Các bước

  Tên bước Mô tả bước
1. Nộp hồ sơ Người yêu cầu chứng thực nộp một (01) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực tại UBND cấp xã nơi có bất động sản và xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu; cán bộ tư pháp - hộ tịch xã, phường, thị trấn tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ yêu cầu chứng thực.
2. Giải quyết việc chứng thực Trường hợp người có bất động sản không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai hoặc có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà hiện trạng sử dụng đất biến động so với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn phải xác nhận các thông tin về thửa đất. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có dấu hiệu đã bị sửa chữa hoặc giả mạo, nếu cần thiết phải xác minh thì UBND xã, phường, thị trấn gửi Phiếu yêu cầu (Mẫu số 33/PYCCC) đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để yêu cầu cung cấp thông tin về thửa đất.

- Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc khi giải quyết yêu cầu chứng thực mà phát hiện người có bất động sản không đủ điều kiện thực hiện quyền của người có bất động sản theo quy định của pháp luật thì cán bộ tư pháp - hộ tịch xã, phường, thị trấn trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu chứng thực.

- Trường hợp hồ sơ yêu cầu chứng thực hợp lệ thì cán bộ tư pháp - hộ tịch xã, phường, thị trấn ghi vào Sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch (mẫu số 61/SCT) và trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn thực hiện ký chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản. Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.

Trường hợp không chứng thực được trong ngày nhận hồ sơ thì cán bộ tư pháp - hộ tịch xã, phường, thị trấn ghi vào Sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch, viết Phiếu hẹn (Mẫu số 32/PH) trao cho người yêu cầu chứng thực.

Hồ sơ

  Thành phần hồ sơ
1. Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản;
2. Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);
3. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003; bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ; bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về nhà ở trường hợp có tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);
Trường hợp trong thời hạn theo quy định tại Điều 184 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, nếu người đang sử dụng đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải có bản sao một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai; trường hợp người sử dụng đất có tên trong sổ đăng ký ruộng đất hoặc sổ địa chính thì phải có xác nhận bằng văn bản (bản sao) của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.
4. Đơn xin tách thửa, hợp thửa trong trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất;
5. Bản sao giấy phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp thế chấp tài sản hình thành trong tương lai mà theo quy định của pháp luật thì tài sản đó phải được cấp phép xây dựng hoặc phải lập dự án đầu tư.
6. Dự thảo Hợp đồng (trường hợp người yêu cầu chứng thực soạn thảo sẵn).
Số bộ hồ sơ:
01
  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
1. Mẫu số 31/PYC - Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản. Thông tư liên tịch 04/2006/T...
2. Mẫu số 49/HĐTC - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất Thông tư liên tịch 04/2006/T...
3. Mẫu số 48/HĐTC - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất Thông tư liên tịch 04/2006/T...

Yêu cầu

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:

Không
Bổ sung Nhận xét

Cá nhân, tổ chức có thể tham gia rà soát thủ tục hành chính thông qua các biểu mẫu rà soát thủ tục hành chính hoặc đưa ra các đề xuất, kiến nghị, phản ánh về thủ tục hành chính bằng cách gửi thông tin trực tiếp tới Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ