Nội dung TTHC

Số hồ sơ:

B-BTM-163574-TT

Cơ quan thống kê:

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Cấp Tổng cục:

Tổng cục Quản lý đất đai

Tên thủ tục hành chính:

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

Thông tin

Lĩnh vực:

Đất đai

Đất đai

Đất đai

Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
Sở Tài nguyên và Môi trường
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
Cơ quan phối hợp (nếu có):
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Cách thức thực hiện:
Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết:
Không quá mười lăm (15) ngày làm việc, không kể thời gian người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. Trường hợp phải trích đo địa chính thửa đất thì thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tăng thêm không quá hai mươi (20) ngày làm việc. Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tăng thêm không quá năm (05) ngày làm việc.Trường hợp hồ sơ chưa có Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tăng thêm không quá ba lăm (35) ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện:
Tất cả
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí:
  Tên phí Mức phí Văn bản qui định
1. Lệ phí địa chính Mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định Nghị định 24/2006/NĐ-CP của...
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Giấy chứng nhận

Các bước

  Tên bước Mô tả bước
1. Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;
2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm: Làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa không phải trích đo địa chính ngay trong ngày nhận được hồ sơ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo; làm trích đo địa chính thửa đất mới tách thửa hoặc hợp thửa, làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp hợp thửa hoặc trường hợp tách thửa mà phải trích đo địa chính
3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới trong trường hợp được ủy quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất mới trong trường hợp không được ủy quyền
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ký và gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình.
5. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất mới cho người sử dụng đất ngay trong ngày nhận được Giấy chứng nhận đã ký hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.

Hồ sơ

  Thành phần hồ sơ
1. Đơn xin tách thửa đất, hợp thửa đất
2. Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
3. Một trong các loại Giấy chứng nhận : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai (nếu có) bao gồm:
+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
+ Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
+ Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ nêu trên (từ khoản a đến khoản e) mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp.
+ Một trong các loại văn bản gồm biên bản về kết quả hoà giải thành về tranh chấp đất đai được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thoả thuận xử lý nợ theo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, trích lục bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật (trong trường hợp tách thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP).
Số bộ hồ sơ:
01 bộ
  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
1. Đơn xin tách thửa đất, hợp thửa đất Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT...
Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT...
2. Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT...
Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT...

Yêu cầu

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:

  Nội dung Văn bản qui định
1. Trường hợp tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì không được cấp Giấy chứng nhận. Nghị định số 84/2007/NĐ-CP...
Bổ sung Nhận xét

Cá nhân, tổ chức có thể tham gia rà soát thủ tục hành chính thông qua các biểu mẫu rà soát thủ tục hành chính hoặc đưa ra các đề xuất, kiến nghị, phản ánh về thủ tục hành chính bằng cách gửi thông tin trực tiếp tới Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ