Nội dung TTHC

Số hồ sơ:

B-BTM-002563-TT

Cơ quan thống kê:

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Cấp Tổng cục:

Tổng cục Quản lý đất đai

Tên thủ tục hành chính:

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất

Thông tin

Lĩnh vực:

Đất đai

Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
Sở Tài nguyên và Môi trường
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
Cơ quan phối hợp (nếu có):
Ủy ban nhân dân các cấp; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài nguyên và Môi trường; cơ quan thuế
Cách thức thực hiện:
Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết:
Không quá năm mươi năm (55) ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính)
Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí:
  Tên phí Mức phí Văn bản qui định
1. Lệ phí địa chính Lệ phí địa chính (Mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định) Nghị định 24/2006/NĐ-CP của...
2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất (Mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định) Nghị định 24/2006/NĐ-CP của...
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Giấy chứng nhận

Các bước

  Tên bước Mô tả bước
1. Tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
2. Căn cứ vào quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xác định diện tích đất mà tổ chức, cơ sở tôn giáo được tiếp tục sử dụng, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường
3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp được uỷ quyền; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp không được uỷ quyền; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất; Gửi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
4. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm trao trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hồ sơ

  Thành phần hồ sơ
1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2. Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có) bao gồm:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
f) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ nêu trên (từ khoản a đến khoản e) mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp.
g) Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
3. Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);
4. Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất (Trường hợp tổ chức đang sử dụng đất chưa thực hiện việc tự rà soát hiện trạng sử dụng đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP);
5. Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xử lý đất của tổ chức đó (nếu có).
Số bộ hồ sơ:
1
  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT...

Yêu cầu

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:

Không
Bổ sung Nhận xét

Cá nhân, tổ chức có thể tham gia rà soát thủ tục hành chính thông qua các biểu mẫu rà soát thủ tục hành chính hoặc đưa ra các đề xuất, kiến nghị, phản ánh về thủ tục hành chính bằng cách gửi thông tin trực tiếp tới Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ