Nội dung TTHC

Số hồ sơ:

B-BTC-172598-TT

Cơ quan thống kê:

Bộ Tài chính

Cấp Tổng cục:

Vụ pháp chế

Tên thủ tục hành chính:

Chào bán cổ phần riêng lẻ

Chào bán cổ phần riêng lẻ

Thông tin

Lĩnh vực:

Chứng khoán và thị trường chứng khoán

Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: trong trường hợp tổ chức chào bán cổ phần riêng lẻ là tổ chức tín dụng; - Bộ Tài chính: trong trường hợp tổ chức chào bán là doanh nghiệp bảo hiểm cổ phần; - Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước: trong trường hợp tổ chức chào bán là công ty cổ phần chứng khoán, công ty cổ phần quản lý quỹ, công ty đại chúng (trừ các công ty đại chúng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tín dụng, bảo hiểm);- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản ký khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: trong trường hợp tổ chức chào bán là công ty cổ phần không thuộc đối tượng nêu trên.
Cách thức thực hiện:
Qua Bưu điện Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết:
15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ
Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí:
Không
Kết quả của việc thực hiện TTHC:

Cơ quan nhà nước thông báo cho tổ chức đăng ký biết và công bố trên trang thông tin điện tử (website) của cơ quan

Các bước

  Tên bước Mô tả bước
1. - Đối với cá nhân, tổ chức:
2. Bước 1 + Gửi hồ sơ đăng ký chào bán cổ phần riêng lẻ theo quy định cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc theo đường bưu điện;
3. Bước 2 + Sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi thực hiện chào bán.
4. Bước 3 + Trường hợp quá 15 ngày sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này mà tổ chức chào bán không nhận được ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức chào bán được tiến hành chào bán cổ phần riêng lẻ theo hồ sơ đã đăng ký.
5. - Đối với cơ quan hành chính nhà nước:
6. Bước 1 + Tiếp nhận hồ sơ đăng ký chào bán cổ phần riêng lẻ; xem xét hồ sơ;
7. Bước 2 + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký chào bán cổ phần riêng lẻ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có ý kiến bằng văn bản yêu cầu tổ chức chào bán bổ sung, sửa đổi hồ sơ.
8. Bước 3 + Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho tổ chức đăng ký biết và công bố trên trang thông tin điện tử (website) của cơ quan danh sách tổ chức đăng ký chào bán thuộc phạm vi quản lý của mình theo mẫu quy định tại Phụ lục số V ban hành kèm theo Nghị định 01/2010/NĐ-CP.

Hồ sơ

  Thành phần hồ sơ
1. Báo cáo chào bán cổ phần riêng lẻ theo mẫu quy định tại Phụ lục số I kèm theo Nghị định 01/2010/NĐ-CP.
2. Quyết định của đại hội đồng cổ đông hoặc hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần); hoặc Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty cổ phần); hoặc chủ doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển đổi thành công ty cổ phần) thông qua phương án chào bán và phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán. Phương án chào bán và phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán có những nội dung chủ yếu theo quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị định 01/2010/NĐ-CP.
3. Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị theo Điều lệ công ty hoặc uỷ quyền của đại hội đồng cổ đông thông qua tiêu chuẩn đối tác chiến lược, người lao động, trong trường hợp chào bán cho đối tác chiến lược, người lao động trong công ty.
4. Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua danh sách đối tác chiến lược, người lao động, trong trường hợp chào bán cho đối tác chiến lược, người lao động trong công ty.
5. Tài liệu cung cấp thông tin về đợt chào bán cho nhà đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định 01/2010/NĐ-CP.
6. Tài liệu chứng minh đáp ứng tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài và tuân thủ quy định về hình thức đầu tư, trong trường hợp chào bán cho nhà đầu tư nước ngoài.
7. Các tài liệu khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Số bộ hồ sơ:
01 (bộ)
  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
1. Phụ lục số I: Báo cáo về chào bán cổ phần riêng lẻ Nghị định số 01/2010/NĐ-CP n...
2. Phụ lục số II: Tài liệu cung cấp thông tin về chào bán cổ phần riêng lẻ cho nhà đầu tư Nghị định số 01/2010/NĐ-CP n...

Yêu cầu

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:

  Nội dung Văn bản qui định
1. + Là doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này.
+ Có quyết định thông qua phương án chào bán cổ phần riêng lẻ và phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán của đại hội đồng cổ đông hoặc hội đồng quản trị theo Điều lệ công ty hoặc uỷ quyền của đại hội đồng cổ đông cho Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần); hoặc Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty cổ phần); hoặc chủ doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển đổi thành công ty cổ phần).
Phương án chào bán phải xác định rõ đối tượng và số lượng nhà đầu tư được chào bán dưới 100 nhà đầu tư và hạn chế chuyển nhượng cổ phần tối thiểu trong vòng 01 năm kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán.
Trường hợp chào bán cho các đối tác chiến lược, tổ chức chào bán phải xây dựng tiêu chí xác định, lựa chọn đối tác chiến lược. Đối tác chiến lược là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có năng lực tài chính, quản trị doanh nghiệp; chuyển giao công nghệ mới, cung ứng nguyên vật liệu, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm; gắn bó lợi ích lâu dài với doanh nghiệp.
Những người có quyền lợi liên quan đến đợt chào bán riêng lẻ không được tham gia biểu quyết thông qua Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về việc này.
+ Có hồ sơ đăng ký chào bán cổ phần riêng lẻ đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này gửi tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm nhất 20 ngày trước ngày dự kiến thực hiện việc chào bán, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
+ Trường hợp tổ chức chào bán là doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngoài việc phải đáp ứng các quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành liên quan.
+ Các đợt chào bán riêng lẻ phải cách nhau ít nhất sáu tháng.
+ Đảm bảo tuân thủ các quy định về tỷ lệ góp vốn, hình thức đầu tư, trong trường hợp có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài.
Nghị định số 01/2010/NĐ-CP n...
Bổ sung Nhận xét

Cá nhân, tổ chức có thể tham gia rà soát thủ tục hành chính thông qua các biểu mẫu rà soát thủ tục hành chính hoặc đưa ra các đề xuất, kiến nghị, phản ánh về thủ tục hành chính bằng cách gửi thông tin trực tiếp tới Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ

Tài liệu gửi kèm (2)

Các trang thông tin điện tử có liên quan

moj.gov.vn