Nội dung TTHC

Số hồ sơ:

B-BNG-170052-TT

Cơ quan thống kê:

Bộ Ngoại giao

Cấp Tổng cục:

Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Tên thủ tục hành chính:

Đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Thông tin

Lĩnh vực thống kê:

Công tác lãnh sự

Hành chính tư pháp

Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
Viên chức lãnh sự hoặc Phòng Lãnh sự
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Cơ quan phối hợp (nếu có):
Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao, Cục QLXNC-Bộ Công an, Bộ Tư pháp (trong trường hợp phải xác minh)
Cách thức thực hiện:
Qua Bưu điện Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết:
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí:
  Tên phí Mức phí Văn bản qui định
1. Cấp giấy xác nhận đã đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam 10 USD Thông tư số 236/2009/TT-BTC...
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Giấy xác nhận

Các bước

  Tên bước Mô tả bước
1. Nộp hồ sơ Nộp hồ sơ tại trụ sở của cơ quan đại diện
(xem danh sách các cơ quan đại diện có chức năng lãnh sự trên Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự lanhsuvietnam.gov.vn để biết thông tin chi tiết về địa chỉ và thời gian nộp hồ sơ và nhận kết quả)
2. Tiếp nhận hồ sơ Cơ quan đại diện tiếp nhận hồ sơ và cấp cho người đăng ký giấy xác nhận đã đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam.
3. Nhận kết quả Nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện hoặc qua bưu điện.

Hồ sơ

  Thành phần hồ sơ
1. Tờ khai theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định (Mẫu TP/QT-2010-TKĐKGQT)
2. Bản sao một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:
a. Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;
b. Giấy chứng minh nhân dân;
c. Hộ chiếu Việt Nam hết giá trị (người có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị không phải làm thủ tục đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam);
d. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.
3. Bản sao một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:
a. Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;
b. Giấy chứng minh nhân dân;
c. Hộ chiếu Việt Nam hết giá trị (người có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị không phải làm thủ tục đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam);
d. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.
Số bộ hồ sơ:
01 (một) bộ hồ sơ
  Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định
1. Tờ khai đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-2010-TKĐKGQT) Thông tư số 08/2010/TT-BTP...
Thông tư số 08/2010/TT-BTP...
2. Tờ khai lý lịch Thông tư số 08/2010/TT-BTP...

Yêu cầu

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:

  Nội dung Văn bản qui định
1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam trước ngày 01 tháng 7 năm 2009 mà không có Hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng, nếu có nguyện vọng giữ quốc tịch Việt Nam thì phải đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam. Nghị định số 78/2009/NĐ-CP c...
2. Việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam được thực hiện đến hết ngày 01 tháng 7 năm 2014. Hết thời hạn này, người nói tại khoản 1 Điều này không đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam thì mất quốc tịch Việt Nam; nếu muốn có quốc tịch Việt Nam thì phải làm thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật. Nghị định số 78/2009/NĐ-CP c...
Bổ sung Nhận xét

Cá nhân, tổ chức có thể tham gia rà soát thủ tục hành chính thông qua các biểu mẫu rà soát thủ tục hành chính hoặc đưa ra các đề xuất, kiến nghị, phản ánh về thủ tục hành chính bằng cách gửi thông tin trực tiếp tới Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ