Nội dung TTHC
Số hồ sơ:
B-BNG-076777-TT
Cơ quan thống kê:
Bộ Ngoại giao
Cấp Tổng cục:
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (xem danh sách các cơ quan đại diện có chức năng lãnh sự)
Tên thủ tục hành chính:
Cấp hộ chiếu công vụ tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Cấp hộ chiếu công vụ tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Thông tin
Lĩnh vực thống kê:
Công tác lãnh sự
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
Phòng Lãnh sự hoặc Viên chức lãnh sự
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Cơ quan phối hợp (nếu có):
Vụ Tổ chức Cán bộ, Cục Lãnh sự, Cơ quan cử cán bộ đi công tác nước ngoài.
Cách thức thực hiện:
Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết:
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí:
| Tên phí | Mức phí | Văn bản qui định | ||
|---|---|---|---|---|
| 1. | Cấp mới hộ chiếu công vụ | 70 USD | Thông tư số 236/2009/TT-BTC... |
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Hộ chiếu công vụ
Các bước
| Tên bước | Mô tả bước | ||
|---|---|---|---|
| 1. |
Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện (xem danh sách các cơ quan đại diện có chức năng lãnh sự để biết thông tin chi tiết về địa chỉ, thời gian nộp hồ sơ và trả kết quả) |
||
| 2. | Cơ quan đại diện xem xét hồ sơ, nếu có những điểm chưa rõ cần xác minh thì điện về Cục Lãnh sự hoặc Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Ngoại giao | ||
| 3. |
Nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện (xem danh sách các cơ quan đại diện có chức năng lãnh sự để biết thông tin chi tiết về địa chỉ, thời gian nộp hồ sơ và trả kết quả) |
Hồ sơ
| Thành phần hồ sơ | ||
|---|---|---|
| 1. | Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, công vụ theo mẫu. Người đề nghị điền đầy đủ các nội dung trong Tờ khai, ký trực tiếp, có xác nhận của Cơ quan trực tiếp quản lý nhân sự. Trường hợp trẻ em đi thăm, đi theo thì Tờ khai cần có xác nhận của Cơ quan trực tiếp quản lý cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em. | |
| 2. | 3 ảnh giống nhau, cỡ 4x6 cm, chụp trên nền mầu trắng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, chụp không quá 1 năm; trong đó 1 ảnh dán vào Tờ khai đóng đấu giáp lai, 2 ảnh đính kèm. | |
| 3. | Văn bản cử hoặc quyết định cho tiếp tục công tác ở nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 136/2007/NĐ-CP hoặc của đơn vị được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Nghị định phải được người có thẩm quyền ký trực tiếp và đóng dấu của cơ quan. Văn bản có từ 2 trang trở lên phải đóng đấu giáp lai giữa các trang, nếu sửa đổi phải đóng dấu xác nhận vào chỗ sửa đổi. Văn bản cần ghi rõ họ tên, chức danh của người được cử hoặc cho phép đi nước ngoài, nước đến, thời gian, mục đích công tác ở nước ngoài. Trường hợp là công chức, viên chức có mã số, ngạch, bậc thì văn bản cần ghi rõ loạị mã số, ngạch, bậc của công chức, viên chức đó. Trường hợp là công chức, viên chức thuộc loại không được bổ nhiệm vào một ngạch công chức, viên chức, thì văn bản cần ghi rõ loại công chức, viên chức đó. Trường hợp là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thì ghi rõ chức vụ, cấp hàm. | |
| 4. | Người đề nghị thuộc diện quy định tại điểm 1.e Mục V Thông tư 02/2008/TT-BNG phải có ý kiến bằng văn bản của Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Ngoại giao hoặc của Thủ trưởng Cơ quan đại diện. | |
| 5. | Xuất trình hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ đã được cấp (nếu có) để làm thủ tục hủy hộ chiếu. |
Số bộ hồ sơ:
01 (bộ)
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai | Văn bản qui định | ||
|---|---|---|---|
| 1. | Tờ khai cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ | Quyết định số 01/2008/QĐ-LS... |
Yêu cầu
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:
| Nội dung | Văn bản qui định | ||
|---|---|---|---|
| 1. |
Những trường hợp sau đây được cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở nước ngoài: a) Người đã được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ khi ở nước ngoài bị mất hộ chiếu, hộ chiếu bị hỏng, hết trang hay hết thời hạn sử dụng hoặc có yêu cầu gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu; b) Người đã được cấp hộ chiếu ngoại giao theo quy định của khoản 9 Điều 6 Nghị định trong thời gian ở nước ngoài có quyết định hoặc thông báo của Bộ Ngoại giao về việc thay đổi chức vụ ngoại giao; c) Nhân viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được cấp hộ chiếu công vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định trong thời gian ở nước ngoài có quyết định hoặc thông báo của Bộ Ngoại giao về việc cử giữ chức vụ ngoại giao thì được cấp hộ chiếu ngoại giao; d) Người có quyết định hoặc thông báo của Bộ Ngoại giao về việc bổ nhiệm làm thành viên Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài; e) Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của những người được cấp hộ chiếu theo quy định tại khoản 9 Điều 6 và khoản 3 Điều 7 Nghị định. |
Thông tư số 02/2008/TT-BNG N... |
Các trang thông tin điện tử có liên quan
| Bộ ngoại giao | |
| Danh sách cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài |